Thông tư · Bộ Nội vụ
Thông tư 05/2010/TT-BNV
Hướng dẫn về cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 01/07/2010
- Ngày có hiệu lực
- 15/08/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (15)
- 10/2017/QĐ-UBND — Quyết định ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thực số chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (21/07/2017)
- 3133/2016/QĐ-UBND — Ban hành quy định về việc gửi, nhận, xử lý và lưu trữ văn bản điện tử qua môi trường mạng trong hoạt động của cơ quan nhà nước thành phố Hải Phòng (15/12/2016)
- 07/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng trong việc gửi, nhận và sử dụng văn bản điện tử của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (09/03/2016)
- 09/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai (04/02/2016)
- 67/2015/QĐ-UBND — Ban hành quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trong các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (02/12/2015)
- 51/2015/QĐ-UBND — Ban hành quy chế quản lý, sử dụng chứng thư số và chữ ký số trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai (15/10/2015)
- 32/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (23/07/2015)
- 22/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (03/07/2015)
- 14/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý, ứng dụng chữ ký số trong việc gửi, nhận và sử dụng văn bản điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (16/06/2015)
- 69/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương (30/12/2014)
- 25/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số trong cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (27/10/2014)
- 47/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (23/10/2014)
- 39/2014/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trên địa bàn tỉnh An Giang (20/10/2014)
- 1753/QĐ-UBND — Quyết định 1753/QĐ-UBND năm 2014 ủy quyền cho Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện trách nhiệm của người quản lý thuê bao chữ ký số chuyên dùng của Thành phố Hồ Chí Minh (10/04/2014)
- 10/2014/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An (24/01/2014)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 26/2007/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (15/02/2007)
- 48/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ (17/04/2008)
- 26/2007/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (15/02/2007)
Bố cục (16 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị Điều 3. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị Điều 4. Cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị Điều 5. Người quản lý thuê bao Điều 6. Chứng thư số Chương II — DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ Điều 7. Tạo và phân phối các cặp khóa Điều 8. Cấp chứng thư số Điều 9. Thu hồi chứng thư số Chương III — TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC BÊN Điều 10. Đối với Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị Điều 11. Đối với người quản lý thuê bao Điều 12. Đối với cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực Điều 13. Đối với thuê bao Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan thuộc hệ thống chính trị Điều 15. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ Điều 16. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.