Quyết định · UBND
Quyết định 51/2015/QĐ-UBND
Ban hành quy chế bán đấu giá tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/07/2015
- Ngày có hiệu lực
- 20/07/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 159/2014/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10/4/ 2014 của Chính phủ quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước (27/10/2014)
- 29/2014/NĐ-CP — Quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước (10/04/2014)
- 23/2010/TT-BTP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (06/12/2010)
- 17/2010/NĐ-CP — Về bán đấu giá tài sản (04/03/2010)
- 245/2009/TT-BTC — Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (31/12/2009)
- 52/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước (03/06/2009)
Bố cục (36 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bán đấu giá tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành quy chế bán đấu giá tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./- Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Thẩm quyền tổ chức bán đấu giá tài sản và quyền sử dụng đất Điều 4. Điều kiện tài sản để tổ chức bán đấu giá Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Điều 5. Thủ tục được đăng ký tham gia đấu giá Điều 6. Xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá Điều 7. Lập và phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất. Điều 8. Chuẩn bị hồ sơ về đấu giá tài sản và đấu giá quyền sử dụng đất Điều 9. Chuyển giao tài sản bán đấu giá, ký hợp đồng bán đấu giá Điều 10. Hợp đồng bán đấu giá tài sản Điều 11. Trách nhiệm quản lý, bảo quản tài sản Điều 12. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản, đấu giá quyền sử dụng đất Điều 13. Đăng ký tham gia đấu giá Điều 14. Phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và khoản tiền đặt trước Điều 15. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký đấu giá Điều 16. Thủ tục và hình thức tiến hành cuộc đấu giá Điều 17. Biên bản đấu giá do người điều hành cuộc đấu giá là đấu giá viên lập Điều 18. Trách nhiệm người tham gia đấu giá Điều 19. Các trường hợp đặc biệt Điều 20. Bán đấu giá quyền khai thác khoáng sản Chương III — THANH TOÁN TIỀN, GIAO TÀI SẢN CHO NGƯỜI TRÚNG ĐẤU GIÁ Điều 21. Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá Điều 22. Thời hạn, phương thức thanh toán tiền trúng đấu giá tài sản là động sản Điều 23. Phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất; Thời hạn, phương thức thanh toán tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất. Điều 24. Giao tài sản cho người trúng đấu giá Điều 25. Cấp giấy chứng nhận sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản đấu giá Điều 26. Thu, nộp tiền trúng đấu giá và thanh toán chi phí bán đấu giá Điều 27. Hủy kết quả bán đấu giá tài sản Chương IV — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA ĐƯỢC TÀI SẢN BÁN ĐẤU GIÁ Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của người mua được tài sản bán đấu giá Điều 29. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người mua được tài sản bán đấu giá Chương V — XỬ LÝ VI PHẠM, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 30. Xử lý vi phạm Điều 31. Giải quyết khiếu nại, tố cáo Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 32. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Điều 33. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.