Quyết định · UBND
Quyết định 05/2012/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy định về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, quy trình và thủ tục thực hiện ưu đãi và hỗ trợ đầu tư áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/03/2012
- Ngày có hiệu lực
- 29/03/2012
- Hết hiệu lực
- 21/09/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 121/2010/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (30/12/2010)
- 87/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu (13/08/2010)
- 43/2010/NĐ-CP — Về đăng ký doanh nghiệp (15/04/2010)
- 124/2008/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (11/12/2008)
- 108/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (22/09/2006)
- 59/2005/QH11 — Đầu tư (29/11/2005)
- 142/2005/NĐ-CP — Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (14/11/2005)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, quy trình và thủ tục thực hiện ưu đãi và hỗ trợ đầu tư áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 84/2007/QĐ-UB, ngày 27/8/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai đã ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các Huyện, Thị xã, Thành phố; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; các nhà đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Điều 2. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh: Điều 3. Trách nhiệm của Nhà đầu tư: Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 4. Danh mục ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư: Điều 5. Ưu đãi về tiền thuê đất: Điều 6. Bồi thường giải phóng mặt bằng: Điều 7. Hỗ trợ về xây dựng kết cấu hạ tầng: Điều 8. Phí sử dụng hạ tầng trong KCCN, KKTCK: Điều 9. Các hỗ trợ khác: Điều 10. Về nguồn kinh phí thực hiện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư: Chương III — QUI TRÌNH, THỦ TỤC THỰC HIỆN ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ Điều 11. Thực hiện ưu đãi hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng: Điều 12. Hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động: Điều 13. Thực hiện hỗ trợ kinh phí triển lãm, chợ Công nghệ: Chương IV — CẢI TIẾN THỦ TỤC ĐẦU TƯ Điều 14. Thực hiện cơ chế “một cửa”: Điều 15. Về công bố quy hoạch, danh mục dự án kêu gọi đầu tư: Điều 16. Thời gian thẩm định, cấp Giấy chứng nhận đầu tư: Điều 17. Về cung cấp thông tin: Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Điều khoản thi hành:
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.