Nghị định · Chính phủ

Nghị định 43/2010/NĐ-CP

Về đăng ký doanh nghiệp

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
15/04/2010
Ngày có hiệu lực
01/06/2010
Hết hiệu lực
01/11/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (57)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (65 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp
  Điều 5. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp của người thành lập doanh nghiệp
  Điều 6. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  Điều 7. Ngành, nghề kinh doanh
  Điều 8. Mã số doanh nghiệp
Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
  Điều 9. Cơ quan đăng ký kinh doanh
  Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
  Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
  Điều 12. Quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp
Chương III — ĐĂNG KÝ TÊN DOANH NGHIỆP
  Điều 13. Tên doanh nghiệp
  Điều 14. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
  Điều 15. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn
  Điều 16. Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên doanh nghiệp
  Điều 17. Xử lý đối với trường hợp tên doanh nghiệp vi phạm quy định về sở hữu công nghiệp
  Điều 18. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
Chương IV — HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP  ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH,
  Điều 19. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân
  Điều 20. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh
  Điều 21. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
  Điều 22. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất và đối với công ty nhận sáp nhập.
  Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp
  Điều 24. Các giấy tờ chứng thực cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
  Điều 25. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
  Điều 26. Quy trình phối hợp tạo và cấp mã số doanh nghiệp
  Điều 27. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử
  Điều 28. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  Điều 29. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  Điều 30. Hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  Điều 31. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp
  Điều 32. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp
  Điều 33. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh
Chương V — HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
  Điều 34. Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh
  Điều 35. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
  Điều 36. Đăng ký đổi tên doanh nghiệp
  Điều 37. Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh
  Điều 38. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
  Điều 39. Đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân
  Điều 40. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp
  Điều 41. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần
  Điều 42. Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
  Điều 43. Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên
  Điều 44. Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết, mất tích
  Điều 45. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký thuế
  Điều 46. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động theo quyết định của Toà án
  Điều 47. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, thông báo chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
  Điều 48. Quyền khiếu nại của doanh nghiệp
Chương VI — ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH
  Điều 49. Hộ kinh doanh
  Điều 50. Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký của hộ kinh doanh
  Điều 51. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
  Điều 52. Trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh
  Điều 53. Thời điểm kinh doanh
  Điều 54. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh
  Điều 55. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh
  Điều 56. Đặt tên hộ kinh doanh
Chương VII — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TẠM NGỪNG KINH DOANH, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH
  Điều 57. Tạm ngừng kinh doanh
  Điều 58. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  Điều 59. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  Điều 60. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  Điều 61. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 62. Xử lý vi phạm, khen thưởng
  Điều 63. Chuyển đổi dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp
  Điều 64. Hiệu lực thi hành
  Điều 65. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.