Nghị định · Chính phủ
Nghị định 43/2010/NĐ-CP
Về đăng ký doanh nghiệp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/04/2010
- Ngày có hiệu lực
- 01/06/2010
- Hết hiệu lực
- 01/11/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 78/2015/NĐ-CP — Về đăng ký doanh nghiệp (14/09/2015)
Được hướng dẫn bởi (57)
- 10/2014/TT-BVHTTDL — Hướng dẫn đặt tên doanh nghiệp phù hợp với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc (01/10/2014)
- 106/2013/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp (09/08/2013)
- 01/2013/TT-BKHĐT — Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp (21/01/2013)
- 176/2012/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp (23/10/2012)
- 14/2010/TT-BKHĐT — Hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (04/06/2010)
- 30/2015/QĐ-UBND — Ban hành quy định việc quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo ngoài công lập; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (15/07/2015)
- 06/2015/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị, chuyển giao công nghệ và xác lập quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 31/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái (14/04/2015)
- 48/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển cầu tàu du lịch tại các điểm đến và tàu du lịch trong các tuyến du lịch đường thủy nội địa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (15/12/2014)
- 86/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (05/12/2014)
- 40/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký mẫu dấu đối với doanh nghiệp thành lập trên địa bàn tỉnh An Giang (22/10/2014)
- 10/2014/TT-BVHTTDL — Hướng dẫn đặt tên doanh nghiệp phù hợp với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc (01/10/2014)
- 386/2014/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (04/09/2014)
- 1906/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố (04/09/2014)
- 88/2014/NQ-HĐND — vv Chính sách hỗ trợ khi đăng ký thành lập mới hộ kinh doanh, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (16/07/2014)
- 12/2014/QĐ-UBND — Ban hành quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Phước (24/06/2014)
- 19/2014/QĐ-UBND — Ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (30/05/2014)
- 19/2014/QĐ-UBND — Ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. (06/05/2014)
- 03/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan trong việc cung cấp thông tin về doanh nghiệp do Tỉnh Lạng Sơn ban hành (21/04/2014)
- 18/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (02/04/2014)
- 03/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang (03/01/2014)
- 32/2013/QÐ-UBND — Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp và thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (18/12/2013)
- 51/2013/QĐ-UBND — Ban hành quy chế phối hợp hậu kiểm doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (28/10/2013)
- 40/2013/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước (09/10/2013)
- 38/2013/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ điểm 4, mục II - Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp tại bảng danh mục và mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh, kèm theo Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh (17/09/2013)
- 45/2013/QĐ-UBND — V/v ban hành Quy chế phối hợp quản lý đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam (30/08/2013)
- 18/2013/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với các doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (23/08/2013)
- 17/2013/QĐ-UBND — Ban hành quy chế phối hợp về hướng dẫn, xử lý thủ tục đầu tư và cấp giấy chứng nhận đầu tư tỉnh Bạc Liêu (19/08/2013)
- 106/2013/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp (09/08/2013)
- 04/2013/NQ-HĐND — Về việc bãi bỏ điểm 4, mục II - Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp tại bảng danh mục và mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh, kèm theo nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND ngày 17/12/2012 của hội đồng nhân dân tỉnh (22/07/2013)
- 21/2013/QĐ-UBND — Ban hành quy chế phối hợp quản lý đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Long An (01/07/2013)
- … và 27 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 88/2006/NĐ-CP — Về đăng ký kinh doanh (29/08/2006)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 78/2006/QH11 — Quản lý thuế (29/11/2006)
- 60/2005/QH11 — Doanh nghiệp (29/11/2005)
- 59/2005/QH11 — Đầu tư (29/11/2005)
- 78/2006/QH11 — Quản lý thuế (29/11/2006)
- 59/2005/QH11 — Đầu tư (29/11/2005)
- 60/2005/QH11 — Doanh nghiệp (29/11/2005)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (65 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp Điều 5. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp của người thành lập doanh nghiệp Điều 6. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Điều 7. Ngành, nghề kinh doanh Điều 8. Mã số doanh nghiệp Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP Điều 9. Cơ quan đăng ký kinh doanh Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện Điều 12. Quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp Chương III — ĐĂNG KÝ TÊN DOANH NGHIỆP Điều 13. Tên doanh nghiệp Điều 14. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp Điều 15. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn Điều 16. Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên doanh nghiệp Điều 17. Xử lý đối với trường hợp tên doanh nghiệp vi phạm quy định về sở hữu công nghiệp Điều 18. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh Chương IV — HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, Điều 19. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân Điều 20. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh Điều 21. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Điều 22. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất và đối với công ty nhận sáp nhập. Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp Điều 24. Các giấy tờ chứng thực cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Điều 25. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Điều 26. Quy trình phối hợp tạo và cấp mã số doanh nghiệp Điều 27. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử Điều 28. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Điều 29. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Điều 30. Hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Điều 31. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp Điều 32. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp Điều 33. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh Chương V — HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP Điều 34. Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh Điều 35. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp. Điều 36. Đăng ký đổi tên doanh nghiệp Điều 37. Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh Điều 38. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần Điều 39. Đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân Điều 40. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp Điều 41. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần Điều 42. Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên Điều 43. Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên Điều 44. Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết, mất tích Điều 45. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký thuế Điều 46. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động theo quyết định của Toà án Điều 47. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, thông báo chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh Điều 48. Quyền khiếu nại của doanh nghiệp Chương VI — ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH Điều 49. Hộ kinh doanh Điều 50. Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký của hộ kinh doanh Điều 51. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh Điều 52. Trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh Điều 53. Thời điểm kinh doanh Điều 54. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh Điều 55. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh Điều 56. Đặt tên hộ kinh doanh Chương VII — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TẠM NGỪNG KINH DOANH, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH Điều 57. Tạm ngừng kinh doanh Điều 58. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Điều 59. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Điều 60. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Điều 61. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 62. Xử lý vi phạm, khen thưởng Điều 63. Chuyển đổi dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp Điều 64. Hiệu lực thi hành Điều 65. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.