Quyết định · UBND

Quyết định 05/2013/QĐ-UBND

Về việc: Ban hành Quy định về công tác quản lý và bảo trì mạng lưới đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường chuyên dùng và đường đô thị trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
13/03/2013
Ngày có hiệu lực
23/03/2013
Hết hiệu lực
17/03/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (20 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về công tác quản lý và bảo trìmạng lưới đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường chuyên dùng và đường đô thị trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành Quyết định này thay thế các Quyết định số 184/1998/QĐ.UB ngày 20/7/1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành qui định công tác quản lý, sửa chữa hệ thống đường liên huyện, đường huyện, đường xã phường thuộc tỉnh Yên Bái và Quyết định số 917/2007/QĐ-UBND ngày 02/7/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Qui định về công tác quản lý, bảo trì mạng lưới đường đô thị và đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 3. Chánh Văn Phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyờn mụn thuộc UBND tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:
  Điều 2. Đối tượng áp dụng:
  Điều 3. Giải thích từ ngữ:
  Điều 4. Mục đích của công tác quản lý, bảo trì mạng lưới đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường chuyên dùng và đường đô thị trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ, ĐƯỜNG CHUYÊN DÙNG VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
  Điều 5. Phân cấp về công tác quản lý.
  Điều 6. Trách nhiệm quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
  Điều 7. Phạm vi đất dành cho đường bộ
  Điều 8. Giới hạn hành lang an toàn đối với đường bộ
  Điều 9. Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống, kè, đường ngầm, đường tràn, cầu phao.
  Điều 10. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần trên không.
  Điều 11. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang
  Điều 12. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước.
Phần d — ưới mặt đất, phần dưới mặt nước đối với công trình đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quyết định đối với từng công trình cụ thể, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn giao thông, an toàn công trình và không ảnh hưởng đến việc quản lý, bảo trì đường bộ.
  Điều 13. Công tác quản lý đường bộ
  Điều 14. Công tác bảo trì đường bộ
  Chương III — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
    Điều 15. Những tổ chức và cá nhân được khen thưởng theo quy định của Nhà nước khi có các thành tích sau đây:
    Điều 16. Xử lý vi phạm
  Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    Điều 17. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.