Quyết định · UBND
Quyết định 05/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 06/03/2018
- Ngày có hiệu lực
- 19/03/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 16/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu (12/04/2023)
- 05/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh Bạc Liêu (04/03/2020)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 15/2014/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu (21/08/2014)
- 04/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu (26/04/2012)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 138/2016/NĐ-CP — Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ (01/10/2016)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (51 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiến hành việc theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Chủ tịch) Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Phó Chủ tịch) Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Thường trực Uỷ ban nhân dân tỉnh Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh là Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ngang Sở Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Chánh Văn phòng) Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 10. Quan hệ công tác của Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ngang Sở với các cơ quan thuộc UBND tỉnh Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 11. Các loại Chương trình công tác Điều 12. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 13. Chuẩn bị các đề án, kế hoạch, dự thảo quyết định, chỉ thị, chương trình Điều 14. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 15. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 16. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 17. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 18. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 19. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 20. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để xử lý công việc Điều 21. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và UBND cấp huyện mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự họp và làm việc Điều 22. Hội nghị chuyên đề Điều 23. Cuộc họp của các thành viên UBND tỉnh xử lý công việc của UBND tỉnh, Chủ tịch Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN Điều 24. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Điều 25. Trách nhiệm trong việc chuẩn bị các đề án, công việc Điều 26. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình Điều 27. Xử lý hồ sơ trình và ban hành văn bản Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 28. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc Điều 29. Hồ sơ trình giải quyết công việc Điều 30. Quy định về việc ký văn bản Điều 31. Phát hành, công bố các văn bản của UBND, Chủ tịch Điều 32. Thẩm định, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 33. Mục đích kiểm tra Điều 34. Nguyên tắc kiểm tra Điều 35. Phạm vi kiểm tra Điều 36. Phương thức kiểm tra Điều 37. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 38. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách trong nước Điều 39. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách nước ngoài Điều 40. Chế độ đi công tác Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 41. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 42. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 43. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh Điều 44. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 45. Tổ chức tiếp dân Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 46. Trách nhiệm thông tin, báo cáo Điều 47. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân Điều 48. Truyền thông tin trên mạng tin học
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.