Quyết định · UBND

Quyết định 05/2018/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
06/03/2018
Ngày có hiệu lực
19/03/2018
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (51 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu.
Điều 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiến hành việc theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
  Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Chủ tịch)
  Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Phó Chủ tịch)
  Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Thường  trực Uỷ ban nhân dân tỉnh
  Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh là Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ngang Sở
  Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Chánh Văn phòng)
  Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 10. Quan hệ công tác của Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ngang Sở với các cơ quan thuộc UBND tỉnh
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 11. Các loại Chương trình công tác
  Điều 12. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 13. Chuẩn bị các đề án, kế hoạch, dự thảo quyết định, chỉ thị, chương trình
  Điều 14. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 15. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 16. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 17. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 18. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 19. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 20. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để xử lý công việc
  Điều 21. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và UBND cấp huyện mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự họp và làm việc
  Điều 22. Hội nghị chuyên đề
  Điều 23. Cuộc họp của các thành viên UBND tỉnh xử lý công việc của UBND tỉnh, Chủ tịch
Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN
  Điều 24. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch
  Điều 25. Trách nhiệm trong việc chuẩn bị các đề án, công việc
  Điều 26. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình
  Điều 27. Xử lý hồ sơ trình và ban hành văn bản
Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
  Điều 28. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
  Điều 29. Hồ sơ trình giải quyết công việc
  Điều 30. Quy định về việc ký văn bản
  Điều 31. Phát hành, công bố các văn bản của UBND, Chủ tịch
  Điều 32. Thẩm định, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
  Điều 33. Mục đích kiểm tra
  Điều 34. Nguyên tắc kiểm tra
  Điều 35. Phạm vi kiểm tra
  Điều 36. Phương thức kiểm tra
  Điều 37. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
  Điều 38. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách trong nước
  Điều 39. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách nước ngoài
  Điều 40. Chế độ đi công tác
Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
  Điều 41. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 42. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 43. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
  Điều 44. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 45. Tổ chức tiếp dân
Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
  Điều 46. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
  Điều 47. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân
  Điều 48. Truyền thông tin trên mạng tin học

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.