Quyết định · UBND
Quyết định 06/2006/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/03/2006
- Ngày có hiệu lực
- 14/04/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (8)
- 02/2005/TT-BTNMT — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước (24/06/2005)
- 34/2005/NĐ-CP — Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước (17/03/2005)
- 149/2004/NĐ-CP — Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước (27/07/2004)
- 02/2004/CT-BTNMT — Về việc tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất (02/06/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 05/2003/QĐ-BTNMT — Ban hành Quy định về cấp phép thăm dò, khai thác và hành nghề khoan nước dưới đất (04/09/2003)
- 179/1999/NĐ-CP — Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước (30/12/1999)
- 08/1998/QH10 — Tài nguyên nước (20/05/1998)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Nay, ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện và thị xã, UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — : Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — : Điều 3. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép Điều 4. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép Điều 5. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh: Điều 6. Thời hạn, gia hạn giấy phép Điều 7. Thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, đình chỉ hiệu lực của giấy phép, thu hồi giấy phép Điều 8. Quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có tham gia hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đã được cấp phép. Chương III — : Điều 9. Thăm dò nước dưới đất Điều 10. Khai thác, sử dụng nước dưới đất Điều 11. Khai thác, sử dụng nước mặt Điều 12. Cấp phép xả nước thải vào nguồn nước. Điều 13. Trình tự, thủ tục gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước. Điều 14. Mẫu hồ sơ cấp phép thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước áp dụng theo mẫu hồ sơ cấp phép được ban hành kèm theo Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ. Điều 15. Những trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép theo quy định thì trình tự, thủ tục cấp phép thực hiện theo quy định tại Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước và Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ. Chương IV — : Điều 16. Điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất Điều 17. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân được phép hành nghề khoan nước dưới đất Điều 18. Thời hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất Điều 19. Trình tự, thủ tục cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất Chương V — : Điều 20. Tổ chức, cá nhân được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất hoạt động trên địa bàn tỉnh Hậu Giang phải đăng ký quản lý tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh. Điều 21. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về lĩnh vực tài nguyên nước theo quy định của pháp luật hiện hành, có trách nhiệm phối hợp với các ngành chức năng tổ chức kiểm tra thực hiện các quy định về hoạt động thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất. Điều 22. UBND các huyện, thị xã; UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với tài nguyên nước trên địa bàn mình phụ trách theo quy định pháp luật và UBND tỉnh. Điều 23. Sở Tài chính tỉnh Hậu Giang phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất trong việc thu nộp phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp giấy phép. Chương VI — : Điều 24. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Thanh tra tỉnh và các địa phương tổ chức thanh tra về an toàn lao động, thanh tra giao thông đường thuỷ và kiểm tra các hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất theo quy định của pháp luật; đồng thời thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước. Điều 25. UBND các huyện và thị xã có kế hoạch tổ chức thanh - kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn và xử lý những trường hợp vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm, giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân trong lĩnh vực tài nguyên nước. Điều 26. UBND xã, phường, thị trấn kiểm tra các hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn và xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm, giải quyết khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực tài nguyên nước theo thẩm quyền. Chương VII — : Điều 27. Các loại giấy phép thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất được cấp trước ngày quy định này vẫn còn thời hạn hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng cho đến khi hết hạn. Điều 28. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các Sở, Ban ngành, UBND các huyện và thị xã, tổ chức, cá nhân có liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện quy định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.