Quyết định · UBND
Quyết định 06/2014/QĐ-UBND
Ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 21/03/2014
- Ngày có hiệu lực
- 31/03/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 18/2012/QĐ-UBND — Về việc quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước (13/06/2012)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 100/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (03/09/2013)
- 18/2013/QĐ-UBND — Ban hành quy định về quản lý hệ thống đường đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Phước (25/04/2013)
- 39/2011/TT-BGTVT — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (18/05/2011)
- 11/2010/NĐ-CP — Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (24/02/2010)
- 16/2009/TT-BXD — Về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20/02/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý đường đô thị (30/06/2009)
- 23/2008/QH12 — Giao thông đường bộ (13/11/2008)
- 04/2008/TT-BXD — Hướng dẫn quản lý đường đô thị (20/02/2008)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (58 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 13/6/2012 của UBND tỉnh về việc Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước và Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 20/6/2012 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh Điều 3, Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 13/6/2012 của UBND tỉnh.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 4. Phạm vi đất dành cho đường bộ
Điều 5. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ
Điều 6. Giới hạn bảo vệ trên không của công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp hoặc cải tạo được quy định như sau:
Điều 7. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với các công trình cột điện, điện tín, điện thoại ở ngoài phạm vi nội thành, nội thị hoặc khu đông dân cư phải cách mép nền một khoảng cách ít nhất bằng 1,3 chiều cao của cột (tính từ mặt đất tại chân cột đến đỉnh cột) khi chiều cao cột lớn hơn 4,0 mét, bằng 05 mét khi chiều cao của cột nhỏ hơn hoặc bằng 4,0 mét. Đối với các cột điện, điện tín, điện thoại nằm trong khu quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện theo nội dung quyết định đó.
Điều 8. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước đối với công trình đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quyết định đối với từng công trình cụ thể, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình và không ảnh hưởng đến việc quản lý, bảo trì đường bộ.
Điều 9. Giới hạn hành lang an toàn đối với hầm đường bộ
Điều 10. Phạm vi bảo vệ đối với một số công trình khác trên đường bộ
Điều 11. Giới hạn hành lang an toàn đối với kè, tường chắn, công trình chỉnh trị dòng nước được quy định như sau:
Điều 12. Giới hạn hành lang an toàn cầu, cống
Điều 13. Tầm nhìn nơi giao nhau
Điều 14. Đối với các công trình đường bộ đã nâng cấp, cải tạo nhưng ở giai đoạn đầu chưa đúng với cấp đường quy hoạch thì hành lang bảo vệ vẫn phải xác định trên cơ sở cấp đường quy hoạch. Phạm vi bề rộng giải phóng mặt bằng hai bên đường đã được chủ dự án thực hiện khi nâng cấp, cải tạo đường nhằm đảm bảo an toàn cho thi công, an toàn cho quản lý khai thác nếu nhỏ hơn bề rộng hành lang bảo vệ của cấp đường quy hoạch thì không coi đó là bề rộng hành lang bảo vệ của đường.
Điều 15. Quy hoạch cấp đường đối với hệ thống QL, ĐT trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn phát triển đến năm 2030 như sau:
Điều 16. Xác định phạm vi đất dành cho đường bộ và HLBVĐB
Điều 17. Phân cấp quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Chương III — SỬ DỤNG, KHAI THÁC PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 18. Khai thác sử dụng đất trong hành lang an toàn đường bộ
Điều 19. Sử dụng đường bộ vào các hoạt động văn hóa
Điều 20. Sử dụng tạm thời một phần lòng đường không vào mục đích giao thông
Chương IV — BẢO ĐẢM GIAO THÔNG VÀ AN TOÀN GIAO THÔNG KHI THI CÔNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐANG KHAI THÁC
Mục 1 — TRƯỚC KHI THI CÔNG
Điều 21. Cấp giấy phép thi công công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ đang khai thác
Điều 22. Nhận bàn giao mặt bằng, hiện trường để thi công
Mục 2 — TRONG KHI THI CÔNG
Điều 23. Biện pháp và thời gian thi công
Điều 24. Thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ
Điều 25. Đường tránh, cầu tạm và hệ thống báo hiệu đường bộ
Điều 26. Người cảnh giới
Điều 27. Biển hiệu, phù hiệu, trang phục khi thi công
Điều 28. Xe máy thi công
Điều 29. Thi công ở nền đường, mặt đường, mặt cầu
Điều 30. Vật liệu thi công
Điều 31. Thi công có sử dụng mìn hoặc có cấm đường
Điều 32. Thi công chặt cây ven đường
Điều 33. Thi công sửa chữa cầu, kè, đường ngầm
Điều 34. Thi công mở rộng đường lên, xuống bến phà, cầu phao
Điều 35. Trục vớt phao, phà bị đắm
Điều 36. Thu dọn mặt bằng, hiện trường và tiếp nhận bàn giao
Điều 37. Công trình đã hoàn thành thi công nhưng chưa nghiệm thu, bàn giao công trình
Điều 38. Trách nhiệm của chủ đầu tư
Chương V — THẨM ĐỊNH AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 39. Thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện thẩm định an toàn giao thông
Điều 40. Căn cứ làm cơ sở thẩm định an toàn giao thông, trình tự thủ tục và nội dung thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông
Chương VI — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 41. Sở giao thông vận tải có trách nhiệm
Điều 42. Công an tỉnh có trách nhiệm
Điều 43. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành và đơn vị liên quan
Điều 44. UBND cấp huyện, UBND cấp xã có trách nhiệm
Điều 45. Việc sử dụng công trình trong phạm vi bảo vệ đường bộ phải theo đúng văn bản thỏa thuận và giấy phép thi công của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.
Điều 46. Các đường chuyên dùng, các đường BOT, BT, BTO do tổ chức, cá nhân được phép đầu tư xây dựng, khai thác phải tự chịu trách nhiệm bảo vệ trong suốt thời gian xây dựng và khai thác theo quy định của pháp luật.
Điều 47. Tất cả các công trình hạ tầng kỹ thuật khác có liên quan hoặc ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ đều phải có ý kiến của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền ngay từ giai đoạn lập, thẩm định và trình duyệt dự án.
Điều 48. Trách nhiệm bảo vệ công trình giao thông đường bộ của chủ đầu tư, nhà thầu thi công các công trình giao thông đường bộ
Điều 49. Các công trình bắt buộc phải xây dựng nằm trong HLBVĐB hoặc nằm ngoài HLBVĐB nhưng ảnh hưởng đến an toàn công trình giao thông hoặc an toàn cho hoạt động giao thông vận tải đường bộ, chủ dự án phải xin ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền ngay từ khi lập dự án và chỉ được phép thi công khi được Tổng cục đường bộ Việt Nam (đối với quốc lộ), Sở Giao thông vận tải (đối với đường địa phương) cấp phép thi công.
Điều 50. Một số công trình được phép sử dụng HLBVĐB hoặc ngoài hành lang, nhưng ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ phải tuân thủ theo các quy định sau:
Điều 51. Phối hợp bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Chương VII — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 52. Khen thưởng
Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 55. Xử lý các tồn tại
Điều 56. Xử lý các trường hợp đã được cấp phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố
Điều 57. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.