Thông tư · Bộ Công Thương

Thông tư 06/2025/TT-BCT

Quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
01/02/2025
Ngày có hiệu lực
01/02/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (6)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (269 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — TỔ CHỨC VÀ PHÂN CẤP ĐIỀU ĐỘ
  Mục 1 — TỔ CHỨC ĐIỀU ĐỘ VÀ NGUYÊN TẮC PHÂN CẤP QUYỀN ĐIỀU
    Điều 4. Tổ chức điều độ hệ thống điện quốc gia
    Điều 5. Nguyên tắc phân cấp quyền điều khiển, quyền kiểm tra
  Mục 2 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUYỀN ĐIỀU KHIỂN, QUYỀN KIỂM TRA,
    Điều 6. Quyền điều khiển
    Điều 7. Quyền kiểm tra của điều độ cấp trên
    Điều 8. Quyền nắm thông tin
    Điều 9. Quyền điều khiển, kiểm tra và nắm thông tin trong các trường hợp sự cố hoặc đe dọa sự cố
  Mục 3 — QUYỀN ĐIỀU KHIỂN
    Điều 10. Quyền điều khiển của Cấp điều độ quốc gia
    Điều 11. Quyền điều khiển của Cấp điều độ miền
    Điều 12. Quyền điều khiển của Cấp điều độ phân phối tỉnh
    Điều 13. Quyền điều khiển của Cấp điều độ phân phối quận, huyện
    Điều 14. Quyền điều khiển của nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển
  Mục 4 — QUYỀN KIỂM TRA
    Điều 15. Quyền kiểm tra của Cấp điều độ quốc gia
    Điều 16. Quyền kiểm tra của Cấp điều độ miền
    Điều 17. Quyền kiểm tra của Cấp điều độ phân phối tỉnh
    Điều 18. Quyền kiểm tra của Cấp điều độ phân phối quận, huyện
  Mục 5 — QUYỀN NẮM THÔNG TIN
    Điều 19. Quyền nắm thông tin của Cấp điều độ quốc gia
    Điều 20. Quyền nắm thông tin của Cấp điều độ miền
    Điều 21. Quyền nắm thông tin của Cấp điều độ phân phối tỉnh
    Điều 22. Quyền nắm thông tin của Cấp điều độ phân phối quận, huyện
    Điều 23. Quyền nắm thông tin của nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển
Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP ĐIỀU ĐỘ VÀ CÁC ĐƠN VỊ THAM
  Mục 1 — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP ĐIỀU ĐỘ
    Điều 24. Trách nhiệm của Cấp điều độ quốc gia
    Điều 25. Trách nhiệm của Cấp điều độ miền
    Điều 26. Trách nhiệm của Cấp điều độ phân phối tỉnh
    Điều 27. Trách nhiệm của Cấp điều độ phân phối quận, huyện
  Mục 2 — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA ĐIỀU ĐỘ VẬN HÀNH
    Điều 28. Trách nhiệm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
    Điều 29. Trách nhiệm của Đơn vị phát điện
    Điều 30. Trách nhiệm của Đơn vị truyền tải điện
    Điều 31. Trách nhiệm của Đơn vị phân phối điện
    Điều 32. Trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông điện lực
    Điều 33. Trách nhiệm của đơn vị cung cấp khí cho phát điện
    Điều 34. Trách nhiệm của Đơn vị có thiết bị điện quan trọng
Chương IV — PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
  Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH HỆ THỐNG
    Điều 35. Nội dung Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia
  Mục 2 — KẾ HOẠCH ĐƯA CÔNG TRÌNH MỚI VÀO VẬN HÀNH
    Điều 36. Nội dung Kế hoạch đưa công trình mới vào vận hành
    Điều 37. Trách nhiệm của các đơn vị
  Mục 3 — SƠ ĐỒ KẾT DÂY CƠ BẢN HỆ THỐNG ĐIỆN
    Điều 38. Nguyên tắc lập sơ đồ kết dây cơ bản trong hệ thống điện
    Điều 39. Kết dây tại trạm điện
    Điều 40. Kết lưới mạch vòng hoặc mở vòng
    Điều 41. Trình tự lập sơ đồ kết dây cơ bản
    Điều 42. Trình tự phê duyệt và công bố sơ đồ kết dây cơ bản
  Mục 4 — DỰ BÁO NHU CẦU PHỤ TẢI ĐIỆN
    Điều 43. Quy định chung về dự báo nhu cầu phụ tải điện
    Điều 44. Dự báo nhu cầu phụ tải điện năm
    Điều 45. Dự báo nhu cầu phụ tải điện tháng
    Điều 46. Dự báo nhu cầu phụ tải điện tuần
    Điều 47. Dự báo nhu cầu phụ tải điện ngày
    Điều 48. Dự báo nhu cầu phụ tải điện chu kỳ giao dịch
  Mục 5 — ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG BẢO ĐẢM CUNG CẤP ĐIỆN
    Điều 49. Quy định chung về đánh giá khả năng bảo đảm cung cấp điện
    Điều 50. Số liệu đầu vào phục vụ đánh giá khả năng bảo đảm cung cấp điện
    Điều 51. Công bố thông tin đánh giá khả năng bảo đảm cung cấp điện
  Mục 6 — KẾ HOẠCH BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA, THỬ NGHIỆM LƯỚI ĐIỆN VÀ
    Điều 52. Quy định chung về kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm lưới điện và nhà máy điện
    Điều 53. Đăng ký, lập và phê duyệt kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm lưới điện và nhà máy điện
    Điều 54. Tách thiết bị để bảo dưỡng, sửa chữa
    Điều 55. Điều chỉnh kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa
    Điều 56. Đăng ký tách thiết bị để bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện và nhà máy điện
    Điều 57. Bảo dưỡng, sửa chữa đột xuất
    Điều 58. Điều chỉnh thời gian kết thúc bảo dưỡng, sửa chữa
    Điều 59. Báo cáo việc tách sửa chữa khẩn cấp thiết bị
    Điều 60. Kế hoạch thử nghiệm trong quá trình vận hành thiết bị
  Mục 7 — KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG NGUỒN ĐIỆN VÀ KẾ HOẠCH VẬN HÀNH
    Điều 61. Kế hoạch huy động nguồn điện
    Điều 62. Kế hoạch vận hành lưới điện truyền tải
  Mục 8 — NHU CẦU DỊCH VỤ PHỤ TRỢ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
    Điều 63. Nguyên tắc chung xác định nhu cầu dịch vụ phụ trợ
    Điều 64. Đăng ký dịch vụ phụ trợ
    Điều 65. Danh sách các nhà máy điện, tổ máy phát điện cung cấp dịch vụ phụ trợ
  Mục 9 — TRÌNH TỰ ĐĂNG KÝ, LẬP, PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG BỐ PHƯƠNG
    Điều 66. Nội dung đăng ký phương thức vận hành
    Điều 67. Trình tự đăng ký phương thức vận hành
    Điều 68. Trình tự lập, phê duyệt Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia
    Điều 69. Trình tự lập, phê duyệt Phương thức vận hành hệ thống điện miền
    Điều 70. Trình tự lập, phê duyệt Phương thức vận hành hệ thống phân phối điện
    Điều 71. Trình tự thông báo, công bố phương thức vận hành
Chương V — ĐIỀU ĐỘ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
  Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐIỀU ĐỘ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC
    Điều 72. Nội dung lệnh điều độ
    Điều 73. Hình thức lệnh điều độ
    Điều 74. Yêu cầu khi thực hiện lệnh điều độ
    Điều 75. Cấp điều độ quốc gia
    Điều 76. Cấp điều độ miền
    Điều 77. Cấp điều độ phân phối tỉnh
    Điều 78. Cấp điều độ phân phối quận, huyện
    Điều 79. Quan hệ công tác trong điều độ và vận hành hệ thống điện
    Điều 80. Báo cáo vận hành ngày và báo cáo sự cố
  Mục 2 — CHẾ ĐỘ TRỰC CA VẬN HÀNH
    Điều 81. Quy định về giao, nhận ca
    Điều 82. Quy định đối với nhân viên vận hành trong thời gian trực ca
  Mục 3 — NHÀ MÁY ĐIỆN, TRẠM ĐIỆN KHÔNG NGƯỜI TRỰC VẬN HÀNH
    Điều 83. Điều kiện cho phép trạm điện hoặc nhà máy điện không người trực vận hành
    Điều 84. Vận hành trạm điện hoặc nhà máy điện không người trực
  Mục 4 — ĐIỀU KHIỂN TẦN SỐ
    Điều 85. Đồng hồ tần số
    Điều 86. Yêu cầu đối với vận hành hệ thống điều tốc của máy phát điện
    Điều 87. Quy định các cấp điều khiển tần số
    Điều 88. Quy định về điều khiển tần số
    Điều 89. Các biện pháp điều khiển tần số
  Mục 5 — ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN ÁP
    Điều 90. Giới hạn điện áp
    Điều 91. Nguyên tắc điều chỉnh điện áp
    Điều 92. Yêu cầu đối với vận hành hệ thống kích từ của tổ máy phát điện của nhà máy điện có công suất lắp đặt trên 30MW
    Điều 93. Quy định về điều chỉnh điện áp
    Điều 94. Phân cấp tính toán điện áp, cân bằng công suất phản kháng
    Điều 95. Quy định về biểu đồ điện áp
    Điều 96. Các biện pháp điều chỉnh điện áp
  Mục 6 — ĐIỀU KHIỂN LƯỚI ĐIỆN
    Điều 97. Thao tác điều khiển lưới điện
    Điều 98. Điều khiển tự động lưới điện
    Điều 99. Tách đường dây, thiết bị điện
  Mục 7 — ĐIỀU KHIỂN NGUỒN ĐIỆN
    Điều 100. Biểu đồ công suất phát nguồn điện
    Điều 101. Thực hiện biểu đồ phát công suất tác dụng
    Điều 102. Tự điều khiển phát công suất tác dụng
  Mục 8 — CẮT TẢI SỰ CỐ
    Điều 103. Cắt tải sự cố do thiếu nguồn điện theo lệnh điều độ
    Điều 104. Tự động cắt tải theo tần số thấp
    Điều 105. Cắt tải sự cố do quá tải hoặc điện áp thấp
Chương VI — NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN TRỰC TIẾP THAM GIA
  Mục 1 — CẤP ĐIỀU ĐỘ QUỐC GIA
    Điều 106. Các bộ phận trực tiếp tham gia công tác điều độ hệ thống điện quốc gia
    Điều 107. Quy định nhân viên bộ phận trực ban chỉ huy điều độ quốc gia
    Điều 108. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Điều độ viên quốc gia
    Điều 109. Nhiệm vụ của bộ phận phương thức ngắn hạn
    Điều 110. Nhiệm vụ của bộ phận phương thức dài hạn
    Điều 111. Nhiệm vụ của bộ phận trực ca năng lượng tái tạo
    Điều 112. Nhiệm vụ của bộ phận tính toán chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động
    Điều 113. Nhiệm vụ của bộ phận quản lý thiết bị thông tin và máy tính
  Mục 2 — CẤP ĐIỀU ĐỘ MIỀN
    Điều 114. Các bộ phận trực tiếp tham gia công tác điều độ hệ thống điện miền
    Điều 115. Quy định nhân viên bộ phận trực ban chỉ huy điều độ miền
    Điều 116. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Điều độ viên miền
    Điều 117. Nhiệm vụ của bộ phận phương thức ngắn hạn
    Điều 118. Nhiệm vụ của bộ phận phương thức dài hạn
    Điều 119. Nhiệm vụ của bộ phận tính toán chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động
    Điều 120. Nhiệm vụ của bộ phận quản lý thiết bị thông tin và máy tính
  Mục 3 — CẤP ĐIỀU ĐỘ PHÂN PHỐI TỈNH
    Điều 121. Các bộ phận trực tiếp tham gia công tác điều độ hệ thống phân phối điện
    Điều 122. Quy định bộ phận trực ban chỉ huy điều độ phân phối tỉnh
    Điều 123. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Điều độ viên phân phối tỉnh
    Điều 124. Nhiệm vụ của bộ phận phương thức ngắn hạn
    Điều 125. Nhiệm vụ của bộ phận phương thức dài hạn
    Điều 126. Nhiệm vụ của bộ phận rơ le bảo vệ và tự động
    Điều 127. Nhiệm vụ của bộ phận quản lý vận hành thiết bị thông tin và máy tính
  Mục 4 — CẤP ĐIỀU ĐỘ PHÂN PHỐI QUẬN, HUYỆN
    Điều 128. Quy định trực ca vận hành của Cấp điều độ phân phối quận, huyện
  Mục 5 — NHÂN VIÊN VẬN HÀNH TẠI NHÀ MÁY ĐIỆN,
    Điều 129. Các bộ phận trực tiếp tham gia công tác vận hành
    Điều 130. Quy định trực ca vận hành
    Điều 131. Nhiệm vụ của Trưởng ca nhà máy điện hoặc trung tâm điều khiển nhà máy điện
    Điều 132. Nhiệm vụ của Trưởng kíp trạm điện hoặc trung tâm điều khiển trạm điện
Chương VII — QUY ĐỊNH THAO TÁC TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
  Mục 1 — TỔ CHỨC VÀ TRÌNH TỰ THAO TÁC
    Điều 133. Yêu cầu chung về thao tác thiết bị điện trong hệ thống điện quốc gia
    Điều 134. Lệnh thao tác bằng lời nói
    Điều 135. Phiếu thao tác
    Điều 136. Viết và duyệt phiếu thao tác theo kế hoạch
    Điều 137. Viết và duyệt phiếu thao tác đột xuất
    Điều 138. Thời gian và hình thức chuyển phiếu thao tác
    Điều 139. Quan hệ công tác trong khi thực hiện thao tác
  Mục 2 — THỰC HIỆN THAO TÁC
    Điều 140. Yêu cầu đối với người ra lệnh thao tác
    Điều 141. Yêu cầu đối với người giám sát, người thao tác
    Điều 142. Thực hiện thao tác thiết bị điện nhất thứ
    Điều 143. Thực hiện thao tác liên quan đến mạch nhị thứ
    Điều 144. Thao tác trong giờ nhu cầu sử dụng điện cao và giao nhận ca
    Điều 145. Thao tác trong điều kiện thời tiết xấu
    Điều 146. Tạm ngừng thao tác
  Mục 3 — QUY ĐỊNH THAO TÁC XA
    Điều 147. Quy định chung về thao tác xa
    Điều 148. Điều kiện thực hiện thao tác xa
  Mục 4 — QUY ĐỊNH THAO TÁC THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT
    Điều 149. Quy định chung về thao tác máy cắt
    Điều 150. Thao tác dao cách ly
    Điều 151. Thao tác dao tiếp địa
  Mục 5 — QUY ĐỊNH THAO TÁC MÁY BIẾN ÁP
    Điều 152. Thao tác cắt điện máy biến áp
    Điều 153. Thao tác đóng điện máy biến áp
  Mục 6 — QUY ĐỊNH THAO TÁC ĐƯỜNG DÂY
    Điều 154. Thao tác cắt điện đường dây
    Điều 155. Thao tác đóng điện đường dây
    Điều 156. Các biện pháp an toàn đối với đường dây
  Mục 7 — QUY ĐỊNH THAO TÁC THANH CÁI
    Điều 157. Thao tác thanh cái
    Điều 158. Thao tác máy cắt vòng thanh cái
  Mục 8 — QUY ĐỊNH THAO TÁC HÒA LƯỚI, KHÉP HOẶC MỞ MẠCH VÒNG
    Điều 159. Thao tác hoà điện
    Điều 160. Thao tác khép mạch vòng
    Điều 161. Thao tác mở mạch vòng
  Mục 9 — QUY ĐỊNH THAO TÁC CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN KHÁC
    Điều 162. Thao tác thiết bị điện khác
    Điều 163. Đóng điện nghiệm thu máy cắt
    Điều 164. Đóng điện nghiệm thu máy biến áp
    Điều 165. Đóng điện nghiệm thu đường dây, đường cáp
    Điều 166. Hoà điện lần đầu máy phát điện
    Điều 167. Đóng điện nghiệm thu thiết bị bù
  Mục 10 — NGUYÊN TẮC CHUNG ĐÁNH SỐ THIẾT BỊ
    Điều 168. Phân cấp đặt tên, đánh số thiết bị điện nhất thứ
    Điều 169. Đánh số, đặt tên các thiết bị chính hoặc phụ trợ khác
Chương VIII — QUY ĐỊNH XỬ LÝ SỰ CỐ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
  Mục 1 — RƠ LE BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG
    Điều 170. Yêu cầu về rơ le bảo vệ khi đưa thiết bị vào vận hành
    Điều 171. Trang bị rơ le bảo vệ và tự động
    Điều 172. Theo dõi vận hành và khắc phục khiếm khuyết của các trang thiết bị rơ le bảo vệ và tự động
  Mục 2 — YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC VÀ PHÂN CẤP
    Điều 173. Yêu cầu chung đối với xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia
    Điều 174. Nguyên tắc xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia
    Điều 175. Phân cấp xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia
    Điều 176. Nhiệm vụ của Nhân viên vận hành trong xử lý sự cố
    Điều 177. Quan hệ công tác trong xử lý sự cố
  Mục 3 — XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG CẤP ĐIỆN ÁP 500 KV
    Điều 178. Giới hạn truyền tải trên đường dây 500 kV
    Điều 179. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển khi sự cố đường dây 500 kV
    Điều 180. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường dây 500 kV
    Điều 181. Quy định đóng lại đường dây 500 kV sau sự cố
  Mục 4 — XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG
    Điều 182. Xử lý quá tải đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV
    Điều 183. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV
    Điều 184. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV
    Điều 185. Quy định đóng lại đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV sau sự cố
  Mục 5 — XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG
    Điều 186. Xử lý của Nhân viên vận hành khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp từ 35 kV trở xuống
    Điều 187. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp từ 35 kV trở xuống
    Điều 188. Quy định đóng lại đường dây trên không cấp điện áp từ 35 kV trở xuống
  Mục 6 — XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG CÁP ĐIỆN LỰC
    Điều 189. Xử lý quá tải, chạm đất đường cáp điện lực
    Điều 190. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển khi sự cố đường cáp điện lực
    Điều 191. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường cáp điện lực
    Điều 192. Khôi phục lại đường cáp điện lực sau khi nhảy sự cố
  Mục 7 — XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY PHÁT ĐIỆN
    Điều 193. Xử lý tín hiệu cảnh báo máy phát điện
    Điều 194. Xử lý khi máy phát điện bị nhảy sự cố
    Điều 195. Khôi phục máy phát điện sau sự cố
  Mục 8 — XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY BIẾN ÁP
    Điều 196. Xử lý quá tải máy biến áp
    Điều 197. Xử lý quá áp máy biến áp
    Điều 198. Xử lý máy biến áp có những hiện tượng khác thường
    Điều 199. Các trường hợp phải tách máy biến áp ra khỏi vận hành
    Điều 200. Xử lý khi máy biến áp nhảy sự cố
    Điều 201. Khôi phục máy biến áp sau sự cố
  Mục 9 — XỬ LÝ SỰ CỐ CÁC THIẾT BỊ NHẤT THỨ KHÁC
    Điều 202. Xử lý quá tải thiết bị điện nhất thứ khác
    Điều 203. Xử lý quá áp thiết bị điện nhất thứ khác
    Điều 204. Xử lý sự cố thiết bị bù
    Điều 205. Xử lý sự cố máy cắt, máy biến dòng điện, máy biến điện áp
  Mục 10 — XỬ LÝ SỰ CỐ THANH CÁI TẠI TRẠM ĐIỆN, NHÀ MÁY ĐIỆN
    Điều 206. Xử lý của Nhân viên vận hành trạm điện, nhà máy điện khi sự cố thanh cái
    Điều 207. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố thanh cái
  Mục 11 — XỬ LÝ SỰ CỐ MẤT ĐIỆN TOÀN TRẠM ĐIỆN, NHÀ MÁY ĐIỆN
    Điều 208. Xử lý của Nhân viên vận hành tại trạm điện, trung tâm điều khiển khi xảy ra mất điện toàn trạm điện
    Điều 209. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trung tâm điều khiển khi xảy ra mất điện toàn nhà máy điện
    Điều 210. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố mất điện toàn trạm điện, nhà máy điện
  Mục 12 — XỬ LÝ CHẾ ĐỘ CẢNH BÁO, KHẨN CẤP VÀ CỰC KỲ KHẨN CẤP
    Điều 211. Xử lý của Điều độ viên khi hệ thống điện ở chế độ cảnh báo
    Điều 212. Xử lý của Điều độ viên khi hệ thống điện ở chế độ khẩn cấp
    Điều 213. Xử lý của Điều độ viên khi hệ thống điện ở chế độ cực kỳ khẩn cấp
Chương IX — NGUYÊN TẮC KHỞI ĐỘNG ĐEN VÀ KHÔI PHỤC
  Điều 214. Lựa chọn nhà máy điện khởi động đen
  Điều 215. Xác định vị trí nhà máy điện khởi động đen
  Điều 216. Nguyên tắc xử lý sự cố rã lưới và khôi phục hệ thống điện
  Điều 217. Nguyên tắc thực hiện khởi động đen và khôi phục hệ thống điện
  Điều 218. Chi phí đầu tư, duy trì hệ thống khởi động đen
Chương X — ĐÀO TẠO CÁC CHỨC DANH THAM GIA
  Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐÀO TẠO CÁC CHỨC DANH THAM GIA CÔNG
    Điều 219. Chức danh tham gia công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia
    Điều 220. Quy định về tổ chức kiểm tra, cấp Chứng nhận vận hành
    Điều 221. Đào tạo các chức danh tham gia trực tiếp công tác điều độ, vận hành tại các cấp điều độ
    Điều 222. Đào tạo nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển
    Điều 223. Trách nhiệm chung về đào tạo các chức danh tham gia công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia
  Mục 2 — ĐÀO TẠO TẠI CẤP ĐIỀU ĐỘ QUỐC GIA
    Điều 224. Điều kiện đối với người được cử đi đào tạo các chức danh tham gia công tác điều độ tại Cấp điều độ quốc gia
    Điều 225. Quy định về đào tạo mới Điều độ viên quốc gia
    Điều 226. Quy định về đào tạo lại Điều độ viên quốc gia
    Điều 227. Quy định về đào tạo kỹ sư phương thức hệ thống điện quốc gia
    Điều 228. Quy định về đào tạo kỹ sư SCADA hệ thống điện quốc gia
    Điều 229. Quy định về đào tạo kỹ sư trực ca Năng lượng tái tạo
  Mục 3 — ĐÀO TẠO TẠI CẤP ĐIỀU ĐỘ MIỀN
    Điều 230. Điều kiện đối với người được cử đi đào tạo các chức danh tham gia công tác điều độ tại Cấp điều độ miền
    Điều 231. Quy định về đào tạo mới Điều độ viên miền
    Điều 232. Quy định về đào tạo lại Điều độ viên miền
    Điều 233. Quy định về đào tạo kỹ sư phương thức hệ thống điện miền
    Điều 234. Quy định về đào tạo kỹ sư SCADA/EMS hệ thống điện miền
  Mục 4 — ĐÀO TẠO TẠI CẤP ĐIỀU ĐỘ PHÂN PHỐI TỈNH
    Điều 235. Điều kiện đối với người được cử đi đào tạo các chức danh tham gia công tác điều độ tại Cấp điều độ phân phối tỉnh
    Điều 236. Quy định về đào tạo mới Điều độ viên phân phối tỉnh
    Điều 237. Quy định về đào tạo lại Điều độ viên phân phối tỉnh
    Điều 238. Quy định về đào tạo kỹ sư phương thức hệ thống phân phối điện
    Điều 239. Quy định về đào tạo kỹ sư SCADA/DMS hệ thống phân phối điện
  Mục 5 — ĐÀO TẠO TẠI CẤP ĐIỀU ĐỘ PHÂN PHỐI QUẬN, HUYỆN
    Điều 240. Điều kiện đối với người được cử đi đào tạo chức danh Điều độ viên phân phối quận, huyện và nội dung đào tạo
    Điều 241. Quy định về đào tạo mới Điều độ viên phân phối quận, huyện
    Điều 242. Quy định về đào tạo lại Điều độ viên phân phối quận, huyện
  Mục 6 — ĐÀO TẠO TẠI NHÀ MÁY ĐIỆN, TRẠM ĐIỆN
    Điều 243. Điều kiện đối với người được cử đi đào tạo chức danh Trưởng ca nhà máy điện hoặc trung tâm điều khiển nhà máy điện lần đầu
    Điều 244. Quy định về đào tạo mới Trưởng ca nhà máy điện hoặc trung tâm điều khiển nhà máy điện
    Điều 245. Điều kiện đối với người được cử đi đào tạo chức danh Trưởng kíp trạm điện hoặc trung tâm điều khiển trạm điện
    Điều 246. Quy định về đào tạo mới Trưởng kíp trạm điện hoặc trung tâm điều khiển trạm điện
    Điều 247. Quy định về đào tạo lại Trưởng ca nhà máy điện, Trưởng kíp trạm điện hoặc trung tâm điều khiển
Chương XI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 248. Tổ chức thực hiện
  Điều 249. Hiệu lực thi hành
Phụ lục I — MẪU CHỨNG NHẬN VẬN HÀNH
Phụ lục II — QUY ĐỊNH ĐÁNH SỐ THIẾT BỊ NHẤT THỨ
  Điều 1. Đánh số cấp điện áp
  Điều 2. Đặt tên thanh cái
  Điều 3. Đặt tên máy phát, máy bù đồng bộ
  Điều 4. Đặt tên máy biến áp
  Điều 5. Đặt tên điện trở trung tính, kháng trung tính của máy biến áp
  Điều 6. Đặt tên kháng bù ngang
  Điều 7. Đặt tên kháng trung tính, điện trở trung tính của kháng bù ngang
  Điều 8. Đặt tên kháng giảm dòng ngắn mạch
  Điều 9. Đặt tên cuộn cản
  Điều 10. Đặt tên tụ bù
  Điều 11. Đặt tên thiết bị bù tĩnh
  Điều 12. Đặt tên tụ chống quá áp
  Điều 13. Đặt tên máy biến điện áp
  Điều 14. Đặt tên máy biến dòng điện
  Điều 15. Đặt tên chống sét
  Điều 16. Đặt tên cầu chì
  Điều 17. Đánh số máy cắt điện
  Điều 18. Đánh số dao cách ly
  Điều 19. Đánh số dao tiếp địa
  Điều 20. Đánh số các thiết bị đóng cắt ở các nhánh rẽ, các phân đoạn đường dây
Phụ lục III — QUY ĐỊNH VIẾT TẮT TRONG PHIẾU THAO TÁC
Phụ lục IV — MẪU PHIẾU THAO TÁC
Phụ lục V — HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MẪU PHIẾU THAO TÁC
Phụ lục VI — MẪU BÁO CÁO NHANH SỰ CỐ
Phụ lục VII — MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ ÁP DỤNG CHO ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VẬN HÀNH
Phụ lục VIII — MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ ÁP DỤNG CHO CÁC CẤP ĐIỀU ĐỘ
Phụ lục IX — MẪU BÁO CÁO PHÂN TÍCH SỰ CỐ

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.