Thông tư · Bộ Công Thương
Thông tư 28/2014/TT-BCT
Quy định quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/09/2014
- Ngày có hiệu lực
- 05/11/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 06/2025/TT-BCT — Quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia (01/02/2025)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 137/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực (21/10/2013)
- 24/2012/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực (20/11/2012)
- 28/2004/QH11 — Điện lực (03/12/2004)
- 137/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực (21/10/2013)
- 24/2012/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực (20/11/2012)
- 95/2012/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương (12/11/2012)
- 28/2004/QH11 — Điện lực (03/12/2004)
Bố cục (55 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ SỰ CỐ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Mục 1 — LẬP SƠ ĐỒ KẾT DÂY HỆ THỐNG ĐIỆN
Điều 4. Nguyên tắc lập sơ đồ kết dây cơ bản trong hệ thống điện
Điều 5. Kết dây tại trạm điện
Điều 6. Kết lưới mạch vòng hoặc mở vòng
Mục 2 — RƠ LE BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG
Điều 7. Yêu cầu về rơ le bảo vệ khi đưa thiết bị vào vận hành
Điều 8. Trang bị rơ le bảo vệ và tự động
Điều 9. Theo dõi vận hành và khắc phục khiếm khuyết của các trang thiết bị rơ le bảo vệ và tự động
Mục 3 — YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC VÀ PHÂN CẤP XỬ LÝ SỰ CỐ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Điều 10. Yêu cầu chung đối với xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia
Điều 11. Nguyên tắc xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia
Điều 12. Phân cấp xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia
Điều 13. Nhiệm vụ của Nhân viên vận hành trong xử lý sự cố
Điều 14. Quan hệ công tác trong xử lý sự cố
Chương III — XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY
Mục 1 — XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG CẤP ĐIỆN ÁP 500 KV
Điều 15. Giới hạn truyền tải trên đường dây 500 kV
Điều 16. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển khi sự cố đường dây 500 kV
Điều 17. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường dây 500 kV
Điều 18. Quy định đóng lại đường dây 500 kV sau sự cố
Mục 2 — XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG CẤP ĐIỆN ÁP TRÊN 35 KV ĐẾN 220 KV
Điều 19. Xử lý quá tải đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV
Điều 20. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV
Điều 21. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV
Điều 22. Quy định đóng lại đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV sau sự cố
Mục 3 — XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG CẤP ĐIỆN ÁP TỪ 35 KV TRỞ XUỐNG
Điều 23. Xử lý của Nhân viên vận hành khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp từ 35 kV trở xuống
Điều 24. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp từ 35 kV trở xuống
Điều 25. Quy định đóng lại đường dây trên không cấp điện áp từ 35 kV trở xuống
Mục 4 — XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG CÁP ĐIỆN LỰC
Điều 26. Xử lý quá tải, chạm đất đường cáp điện lực
Điều 27. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển khi sự cố đường cáp điện lực
Điều 28. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường cáp điện lực
Điều 29. Khôi phục lại đường cáp điện lực sau khi nhảy sự cố
Chương IV — XỬ LÝ SỰ CỐ TRẠM ĐIỆN, NHÀ MÁY ĐIỆN
Mục 1 — XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY PHÁT ĐIỆN
Điều 30. Xử lý tín hiệu cảnh báo máy phát điện
Điều 31. Xử lý khi máy phát điện bị nhảy sự cố
Điều 32. Khôi phục máy phát điện sau sự cố
Mục 2 — XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY BIẾN ÁP
Điều 33. Xử lý quá tải máy biến áp
Điều 34. Xử lý quá áp máy biến áp
Điều 35. Xử lý máy biến áp có những hiện tượng khác thường
Điều 36. Các trường hợp phải tách máy biến áp ra khỏi vận hành
Điều 37. Xử lý khi máy biến áp nhảy sự cố
Điều 38. Khôi phục máy biến áp sau sự cố
Mục 3 — XỬ LÝ SỰ CỐ CÁC THIẾT BỊ NHẤT THỨ KHÁC
Điều 39. Xử lý quá tải thiết bị điện nhất thứ khác
Điều 40. Xử lý quá áp thiết bị điện nhất thứ khác
Điều 41. Xử lý sự cố thiết bị bù
Điều 42. Xử lý sự cố máy cắt, máy biến dòng điện, máy biến điện áp
Mục 4 — XỬ LÝ SỰ CỐ THANH CÁI TẠI TRẠM ĐIỆN, NHÀ MÁY ĐIỆN
Điều 43. Xử lý của Nhân viên vận hành trạm điện, nhà máy điện khi sự cố thanh cái
Điều 44. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố thanh cái
Mục 5 — XỬ LÝ SỰ CỐ MẤT ĐIỆN TOÀN TRẠM ĐIỆN, NHÀ MÁY ĐIỆN
Điều 45. Xử lý của Nhân viên vận hành tại trạm điện
Điều 46. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện
Điều 47. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố mất điện toàn trạm điện, nhà máy điện
Chương V — XỬ LÝ CHẾ ĐỘ CẢNH BÁO, KHẨN CẤP VÀ CỰC KỲ KHẨN CẤP
Mục 1 — XỬ LÝ CHẾ ĐỘ CẢNH BÁO
Điều 48. Chế độ cảnh báo
Điều 49. Xử lý của Điều độ viên khi hệ thống điện truyền tải ở chế độ cảnh báo
Mục 2 — XỬ LÝ CHẾ ĐỘ KHẨN CẤP
Điều 50. Chế độ khẩn cấp
Điều 51. Xử lý của Điều độ viên khi hệ thống điện truyền tải ở chế độ khẩn cấp
Mục 3 — XỬ LÝ CHẾ ĐỘ CỰC KỲ KHẨN CẤP
Điều 52. Chế độ cực kỳ khẩn cấp
Điều 53. Xử lý của Điều độ viên khi hệ thống điện truyền tải ở chế độ cực kỳ khẩn cấp
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 54. Tổ chức thực hiện
Điều 55. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.