Thông tư · Bộ Tài nguyên và Môi trường
Thông tư 07/2020/TT-BTNMT
Quy định chi tiết các nội dung tại điểm c khoản 1 Điều 31 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29/7/2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/08/2020
- Ngày có hiệu lực
- 21/10/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 66/2019/NĐ-CP — Về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước (29/07/2019)
- 36/2017/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường (04/04/2017)
- 20/2008/QH12 — Đa dạng sinh học (13/11/2008)
Bố cục (15 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — PHÂN LOẠI, THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT NGẬP NƯỚC, QUAN TRẮC CÁC VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC QUAN TRỌNG, XÂY DỰNG BÁO CÁO VỀ CÁC VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC Điều 3. Phân loại đất ngập nước Điều 4. Thống kê, kiểm kê đất ngập nước Điều 5. Quan trắc các vùng đất ngập nước quan trọng Điều 6. Xây dựng báo cáo về các vùng đất ngập nước Chương III — TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH HỒ SƠ DỰ ÁN THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC Điều 7. Thành lập hội đồng thẩm định hồ sơ dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước Điều 8. Điều kiện tiến hành cuộc họp hội đồng thẩm định Điều 9. Nguyên tắc làm việc của hội đồng thẩm định Điều 10. Trách nhiệm và quyền hạn của hội đồng thẩm định Chương IV — TỔ CHỨC QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC, VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC QUAN TRỌNG NẰM NGOÀI KHU BẢO TỒN Điều 11. Tổ chức quản lý khu bảo tồn đất ngập nước Điều 12. Tổ chức quản lý vùng đất ngập nước quan trọng nằm ngoài khu bảo tồn Điều 13. Quy chế phối hợp quản lý các vùng đất ngập nước quan trọng nằm ngoài khu bảo tồn Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Hiệu lực thi hành Điều 15. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.