Quyết định · UBND
Quyết định 08/2009/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/12/2009
- Ngày có hiệu lực
- 29/12/2009
- Hết hiệu lực
- 10/11/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 10/2013/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi Khoản 1 Điều 11 Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 19/02/2009 của UBND tỉnh (04/02/2013)
- 49/2012/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh khoản 1, Điều 11 Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND, ngày 19 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh (18/12/2012)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 41/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (30/10/2015)
- 22/2011/QĐ-UBND — Về việc hủy bỏ một số nội dung quy định tại Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND, ngày 19/02/2009 của UBND tỉnh (30/08/2011)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 11/2007/QĐ-BKHCN — Ban hành “Quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp nhà nước” (04/06/2007)
- 10/2007/QĐ-BKHCN — Ban hành “Quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp nhà nước” (11/05/2007)
- 01/2005/QĐ-BKHCN — Về việc ban hành "Quy định đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp nhà nước" (28/02/2005)
- 13/2004/QĐ-BKHCN — Về việc ban hành "Quy định đánh giá nghiệm thu Đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước" (25/05/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 81/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ (17/10/2002)
- 21/2000/QH10 — Khoa học và Công nghệ (09/06/2000)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh”. Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm theo dõi và tổ chức thực hiện Quy chế này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Quy định chung về quản lý nhiệm vụ KH&CN Điều 4. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN Điều 5. Các Hội đồng KH&CN Chương II — XÁC ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT DANH MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 6. Xác định danh mục nhiệm vụ KH&CN Điều 7. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ KH&CN Chương III — TUYỂN CHỌN, XÉT DUYỆT VÀ PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 8. Tuyển chọn các tổ chức, cá nhân chủ trì các nhiệm vụ KH&CN tuyển chọn Điều 9. Xét duyệt các nhiệm vụ KH&CN Điều 10. Thẩm định dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN Điều 11. Phê duyệt cho phép thực hiện các nhiệm vụ KH&CN Chương IV — QUẢN LÝ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 12. Kiểm tra, giám sát và cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN Điều 13. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện và quyết toán nhiệm vụ KH&CN Điều 14. Công bố, sử dụng và chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN Điều 15. Đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN Điều 16. Quyền sở hữu, quyền tác giả đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 17. Khen thưởng Điều 18. Khiếu nại, tố cáo Điều 19. Xử lý vi phạm Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Vận dụng Quy chế Điều 21. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.