Quyết định · UBND
Quyết định 49/2012/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý giống, vùng nuôi và cơ sở tôm trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/07/2012
- Ngày có hiệu lực
- 09/08/2012
- Hết hiệu lực
- 09/11/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 83/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý giống, vùng nuôi và cơ sở nuôi tôm trên địa bàn tỉnh Nghệ An (30/10/2014)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 52/2011/TT-BNNPTNT — Quy định các biện pháp phòng, chống dịch bệnh trên tôm nuôi (28/07/2011)
- 24/2011/TT-BNNPTNT — Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ (06/04/2011)
- 45/2010/TT-BNNPTNT — Quy định điều kiện cơ sở, vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm (22/07/2010)
- 06/2006/QĐ-BTS — Về việc ban hành Quy chế Quản lý vùng và cơ sở nuôi tôm an toàn (10/04/2006)
- 59/2005/NĐ-CP — Về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản (04/05/2005)
- 33/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y (15/03/2005)
- 18/2004/PL-UBTVQH11 — Thú y (29/04/2004)
- 16/2004/PL-UBTVQH11 — Giống vật nuôi (24/03/2004)
- 456/QĐ-BNN-NTTS — V/v Ban hành một số quy định về điều kiện sản xuất giống, nuôi tôm chân trắng (04/02/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 17/2003/QH11 — Thủy sản (26/11/2003)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý giống, vùng nuôi và cơ sở nuôi tôm trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 09/02/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Quy chế quản lý vùng nuôi và cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An, đối với các loại giống thủy sản khác thì áp dụng theo quy định hiện hành của pháp luật. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND cấp huyện có liên quan và Chủ tịch UBND xã, phường có cơ sở và vùng nuôi tôm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Điều 2. Điều kiện sản xuất, kinh doanh tôm giống Điều 3. Thực hiện các quy trình kỹ thuật bắt buộc áp dụng Điều 4. Sử dụng đàn bố mẹ để sản xuất tôm giống Điều 5. Công bố chất lượng tôm giống, Ghi nhãn hàng hoá Điều 6. Tiêu chuẩn, điều kiện tôm giống khi xuất bán Điều 7. Tiêu chuẩn, điều kiện tôm giống nhập tỉnh Điều 8. Phòng ngừa dịch bệnh Chương III — KIỂM DỊCH, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TÔM GIỐNG Điều 9. Kiểm dịch tôm giống Điều 10. Kiểm định tôm giống Chương IV — QUẢN LÝ VÙNG VÀ CƠ SỞ NUÔI TÔM Điều 11. Quản lý quy hoạch vùng nuôi Điều 12. Điều kiện cơ sở, vùng nuôi tôm Điều 13. Quy định đối với hoạt động nuôi tôm Điều 14. Quản lý môi trường vùng nuôi tôm Điều 15. Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý vùng nuôi Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 16. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Điều 17. Trách nhiệm của UBND cấp huyện Điều 18. Trách nhiệm của UBND các xã, phường, thị trấn Điều 19. Trách nhiệm của các Tổ cộng đồng nuôi thủy sản Điều 20. Trách nhiệm của cơ sở nuôi thủy sản Điều 21. Trách nhiệm của các tổ chức/cá nhân dịch vụ liên quan đến nuôi thủy sản Điều 22. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.