Quyết định · UBND
Quyết định 08/2018/QĐ-UBND
V/v ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/05/2018
- Ngày có hiệu lực
- 29/05/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 15/2016/TT-BXD — Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng (30/06/2016)
- 03/2016/TT-BXD — Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng (10/03/2016)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 59/2015/NĐ-CP — Về quản lý dự án đầu tư xây dựng (18/06/2015)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/5/2018.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Gám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thê ở tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tô chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Muc tiêu
Chương II — GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHI TIÉT VỀ QUY TRÌNH VÀ TRÁCH NHIỆM
Điều 3. Quy trình cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn giấy phép xây dựng
Điều 4. Trách nhiệm của các bên liên quan
Mục 2 — THẨM QUYỀN CẤP, GIA HẠN, ĐIÈU CHỈNH, CẤP LẠI, CẤP CÓ THỜI HẠN
Điều 5. Loại và cấp công trình xây dựng
Điều 6. Đối với các công trình nằm trong vùng bảo vệ Quần thể danh thắng Tràng An
Điều 7. Đối với các công trình thiết yếu nằm trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường đường bộ đang khai thác
Điều 8. Đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (goi tắt là trạm BTS)
Điều 9. Đối với công trình nằm trong các khu công nghiệp
Điều 10. Đối vói các công trình còn lại
Mục 3 — VÈ CẤP GIẤY PHÉP XẨY DỰNG CÓ THỜI HẠN
Điều 11. Quy định chi tiết về điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
Điều 12. Quy mô công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp phép xây dựng có
Điều 13. Thời hạn tồn tại của cồng trình, nhà ở riêng lẻ được cấp phép
Chương III — QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Mục 1 — PHẢN ÁNH VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN VÈ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
Điều 14. Phản ánh thông tin
Điều 15. Trách nhiệm tiếp nhận thông tin
Điều 16. Xử lý thông tin
Mục 2 — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
Điều 17. Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, xử lý vi phạm về trật tự xây dựng
Điều 18. Các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư xây dựng công trình
Điều 19. ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
Điều 20. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
Điều 21. Sở Xây dựng
Điều 22. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
Điều 23. Sở Du lịch (đơn vị quản lý Khu Quần thể danh thắng Tràng An)
Điều 24. Cơ quan công an, các cơ quan, tổ chức liên quan đến cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng
Điều 25. Xử lý công trình vi phạm trật tự xây dựng vượt thẩm quyền xử phạt; công trình xây dựng bị buông lỏng, không kịp thời xử lý
Điều 26. Xử lý hành vỉ vi pham hành chính thuôc thẩm quyền xử phat của nhiều người, nhiều ngành khác nhau
Điều 27. Phối hợp thực hiện các Quyết định xử lý vi phạm hành chính
Điều 28. về cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm
Chương IV — QUẢN LÝ AN TOAN LAO ĐỘNG
Điều 29. Nguyên tắc kiểm tra công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình
Điều 30. Thẩm quyền kiểm tra công tác an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình
Điều 31. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình và các cơ quan có liên quan
Điều 32. Trách nhiêm của chủ đầu tư
Điều 33. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng
Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn
Chương V — TỎ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 35. Hiệu lực pháp lý
Điều 36. Trách nhiêm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.