Quyết định · UBND
Quyết định 08/2022/QĐ-UBND
Ban hành quy định về việc kiểm tra công tác nghiệm thu, giải quyết sự cố và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 17/02/2022
- Ngày có hiệu lực
- 27/02/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 118/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 17/02/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) (13/11/2025)
- 118/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 17/02/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) (13/11/2025)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 14/2021/TT-BXD — Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng (08/09/2021)
- 10/2021/TT-BXD — Thông tư Hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ (25/08/2021)
- 06/2021/TT-BXD — Thông tư quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng (30/06/2021)
- 15/2021/NĐ-CP — Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng (03/03/2021)
- 06/2021/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (26/01/2021)
- 62/2020/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng (17/06/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc kiểm tra công tác nghiệm thu, giải quyết sự cố và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”. Điều 2. Hiệu lực thi hành Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Chương II — KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 4. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công và các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng Điều 5. Kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các dự án sử dụng vốn khác, dự án PPP Chương III — BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 6. Trách nhiệm bảo trì công trình xây dựng Điều 7. Chi phí bảo trì công trình xây dựng Chương IV — ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH, QUAN TRẮC CÔNG TRÌNH Điều 8. Phạm vi công trình phải đánh giá an toàn, quan trắc công trình Điều 9. Trình tự thực hiện đánh giá an toàn công trình, quan trắc công trình Điều 10. Nội dung đánh giá an toàn công trình, quan trắc công trình Điều 11. Tổ chức, thực hiện đánh giá an toàn công trình Điều 12. Thẩm quyền tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình Điều 13. Chi phí đánh giá an toàn công trình Chương V — XỬ LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÓ DẤU HIỆU NGUY HIỂM, Điều 14. Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng Điều 15. Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế Chương VI — GIẢI QUYẾT SỰ CỐ TRONG THI CÔNG Điều 16. Phân cấp giải quyết sự cố công trình xây dựng Điều 17. Giám định nguyên nhân sự cố Điều 18. Điều tra sự cố về máy, thiết bị Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm Điều 20. Xử lý vi phạm Điều 21. Xử lý chuyển tiếp Điều 22. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.