Nghị định · Chính phủ
Nghị định 09/1998/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/01/1998
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/1998
- Hết hiệu lực
- 10/11/2003
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 121/2003/NĐ-CP — Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (21/10/2003)
Được hướng dẫn bởi (36)
- 76/2017/NĐ-CP — Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng (30/06/2017)
- 2732/2003/QĐ-UBND — Quy định mức phụ cấp tăng thêm cho Bí thư Đảng kiêm chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (26/08/2003)
- 69/2003/QĐ-UB — Về việc điều chỉnh mức hưởng hoạt động phí cho cán bộ cơ sở (06/08/2003)
- 22/2003/QĐ-UB — Về việc bổ sung, điều chỉnh số lượng cán bộ của các xã mới thành lập, điều chỉnh địa giới hành chính (27/06/2003)
- 28/2003/QĐ-UB — V/v Điều chỉnh mức sinh hoạt phí đối với một số chức danh cán bộ xã, phường, thị trấn trong tỉnh Bình Phước (27/03/2003)
- 9424/2002/QĐ-UB — V/v Phê duyệt đề án cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (25/11/2002)
- 120/2001/QĐ-UB — Về điều chỉnh lại các chức danh khác thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn. (11/12/2001)
- 81/2001/QĐ-UB — Về việc sửa đổi, bổ sung quyết định số 59/QĐ-UB ngày 13/8/1998 và quyết định số 36/2000 ngày 07/4/2000 của UBND tỉnh về việc qui định số lượng cán bộ xã, phường, thị trấn (27/08/2001)
- 03/2001/CT-UBND — Về việc triển khai thực hiện Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. (03/04/2001)
- 23/2001/QĐ-UB — Về việc bổ sung chức danh cán bộ xã, thị trấn, thực hiện theo NĐ số 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ (20/03/2001)
- 21/2001/QĐ-UB — Về việc ban hành quy chê quản lý kế toán ngân sách xã áp dụng thí điểm trên địa bàn thành phố Vinh và Thị xã Cửa Lò (15/03/2001)
- 19/2001/QĐ-UB — Về việc điều chỉnh hưởng hoạt động phí cho cán bộ cơ sở (08/03/2001)
- 11/2001/QĐ-UB — V/v Điều chỉnh mức sinh hoạt phí đối với một số chức danh cán bộ xã, phường, thị trấn trong tỉnh Bỉnh Phước (21/02/2001)
- 26/2000/TTLT/BLĐTBXH-BTC — Hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với lao động làm việc trong các cơ sở ngoài công lập thuộc các ngành giáo dục, y tế, văn hoá và thể thao. (20/10/2000)
- 06/2000/NQ-HĐND — Về việc: Quy định phụ cấp cho công an xã; Bố trí nguồn dự phòng chi cho công tác chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Lào cai năm 2000 (24/07/2000)
- 36/2000/QĐ-UB — Về việc sửa đổi, bổ sung quyết định số 59/QĐ-UB ngày 13/8/1998, về quy định số lượng cán bộ xã, phường, thị trấn (07/04/2000)
- 19/2000/QĐ-UB — Về mức hưởng hoạt động phí cho cán bộ Mặt trận, Đoàn thể, chiến sĩ trực lực lượng công an, quân sự, Trưởng ấp (khu vực), Phó trưởng ấp (khu vực) thuộc xã, phường, thị trấn (16/02/2000)
- 13/2000/QĐ-UB — Về việc bổ sung chức danh cán bộ xã, phường, thị trấn, thực hiện theo Nghị định số 09/ 1998/NĐ.CP của Chính phủ (15/02/2000)
- 136/1999/QĐ-UB — Về việc phê duyệt phương án quản lý đội ngũ kế toán ngân sách xã (21/10/1999)
- 228/1999/QĐ-UB — V/v Quy định mức hoạt động phí cho Phó Chủ tịch Mặt trận, Phó các đoàn thể: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở xã, phường, thị trấn (08/05/1999)
- 13/1999/NQ-HĐ — Về việc tiếp tục triển khai Nghị định 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ (14/01/1999)
- 04 /1998/NQ-HĐ — Về mức hoạt động phí đối với Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc, phó các đoàn thể xã, phường, thị trấn. (25/11/1998)
- 1478/1998/ QĐ/UB — Về việc ban hành Quy định thực hiện Nghị định 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ và một số chế độ, chính sách tạm thời của Ủy ban nhân dân thành phố đối với cán bộ chính quyền cơ sở (05/11/1998)
- 1849/QĐ-TCCQ — Thành lập Ban chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính Phủ (22/10/1998)
- 62/1998/QĐ-UBND — Về việc quy định số lượng cán bộ xã, phường, thị trấn theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ (08/10/1998)
- 1666/1998/QĐ-UB — V/v Quy định số lượng và các chức danh cán bộ cụ thể cho từng loại xã, phường, thị trấn (15/09/1998)
- 1753/1998/QĐ-UB — Về việc thực hiện Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn. (15/08/1998)
- 59/QĐ-UB — Về việc Quy định số lượng cán bộ xã, phường và thị trấn và sinh hoạt phí củaphó các đoàn thể xã, phường, thị trấn (13/08/1998)
- 1646/1998/QĐ-UB — Về việc Ban hành quy định số lượng, cơ cấu và chế độ chính sách đối với cán bộ xã, phường, thị trấn (10/08/1998)
- 36/1998/CT-UB — Về việc thực hiện Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ về chế độ sinh họat phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lâm Đồng (08/08/1998)
- … và 6 văn bản khác
Sửa đổi, bổ sung (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 99/CP — Phiên họp thường kỳ tháng 9 năm 1997 của Chính phủ (15/09/1997)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (8 điều)
Điều 1. Nay quy định số lượng cán bộ làm công tác đảng, chính quyền, mặt trận, đoàn thể (Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh, Đoàn thành niên Cộng sản Hồ Chí Minh) xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) được hưởng sinh hoạt phí như sau: Điều 2. Theo quy định tại Điều 1 trên đây, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào số dân, diện tích, đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội, vùng lãnh thổ (xã miền núi, biên giới, hải đảo...), nguồn ngân sách của địa phương và hướng dẫn của liên Bộ để quy định số lượng cụ thể cho thích hợp với từng loại xã, trong đó có 4 chức danh chuyên môn: Địa chính, Tư pháp, Tài chính - Kế toán, Văn phòng Uỷ ban nhân dân xã. Điều 3. Mức sinh hoạt phí hàng tháng đối với cán bộ làm công tác đảng, công tác chính quyền, mặt trận, đoàn thể như sau: Điều 4. Cán bộ xã hưởng sinh hoạt phí thuộc các đối tượng quy định tại điểm 1, 2, 3, 4, 5 Điều 3 Nghị định này khi nghỉ việc thì được hưởng chế độ trợ cấp như sau: Điều 5. Cán bộ xã, phường, thị trấn được hưởng các chế độ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, công tác phí, được khen thưởng theo quy định của Nhà nước và chế độ mai táng phí. Điều 6. Kinh phí để thực hiện chế độ quy định tại Nghị định này thuộc nguồn ngân sách Nhà nước cân đối vào ngân sách xã. Điều 7. Chế độ sinh hoạt phí quy định trong Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 1998; các quy định trong Nghị định số 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 8. Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.