Quyết định · UB
Quyết định 1646/1998/QĐ-UB
Về việc Ban hành quy định số lượng, cơ cấu và chế độ chính sách đối với cán bộ xã, phường, thị trấn
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 10/08/1998
- Ngày có hiệu lực
- 25/08/1998
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- 09/1998/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn (23/01/1998)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản "Quy định về việc bố trí số lượng, cơ cấu và chế độ chính sách đối với cán bộ xã, phường, thị trấn". Điều 2. Giao cho Ban Tổ chức chính quyền tỉnh phối hợp với các ngành Tài chính - Vật giá, Bảo hiểm xã hội, Địa chính, Tư pháp, Thống kê và các ngành có liên quan triển khai thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ. Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban tổ chức chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — Nguyên tắc chung Điều 1. Việc quyết định số lượng cơ cấu cán bộ phải căn cứ vào dân số, diện tích tự nhiên, đặc điểm tình hình, địa bàn hoạt động và nội dung công việc của mỗi xã, phường, thị trấn để bố trí cho phù hợp. Điều 2. Cán bộ xã, phường, thị trấn được bố trí, tuyển chọn phải có trình độ qua đào tạo, có sức khoẻ, có phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm, hiểu biết pháp luật và có năng lực hoàn thành nhiệm vụ. Chương II — Số lượng cán bộ xã, phường, thị trấn Điều 3. Số lượng cán bộ xã, phường (kể cả số cán bộ trong biên chế nhà nước tăng cường cho xã, phường): Điều 4. - Số lượng cán bộ thị trấn huyện: 17 cán bộ Điều 5. Đối với những xã, phường, thị trấn là vùng trọng điểm về Quốc phòng - an ninh, các xã thuộc vùng cao, vùng xa, xã biên giới, xã ven biển được bố trí 01 xã đội, phường đội, thị đội phó theo Nghị định 35/CP ngày 14/06/1996 của Chính phủ quy định chi tiết về việc thi hành Pháp lệnh dân quân tự vệ (UBND tỉnh có quyết định cụ thể đối với những đơn vị được bố trí). Chương III — Bố trí cán bộ Điều 6. Bố trí các chức danh cán bộ xã (Trong đó có 5 - 7 thành viên UBND) Điều 7. Bố trí các chức danh cán bộ phường (Trong đó có 5 - 7 thành viên UBND): Điều 8. Bố trí các chức danh cán bộ thị trấn, huyện (Trong đó có 5 thành viên UBND): Điều 9. Bố trí các chức danh cán bộ thị trấn nông trường (Trong đó có 5 thành viên UBND): Điều 10. Theo quy định tại các điều 6, 7, 8, 9 trên đây, UBND các huyện thị, thành phố căn cứ tình hình cụ thể của địa phương để chỉ đạo việc bố trí số uỷ viên UBND xã, phường, thị trấn còn lại cho sát hợp. Chương IV — Tiêu chuẩn cán bộ chuyên môn xã, phường, thị trấn Điều 11. Cán bộ đảm nhận các chức danh chuyên môn tại xã, phường, thị trấn phải đảm bảo các yêu cầu sau: Điều 12. Cán bộ không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị kỷ luật, UBND xã, phường, thị trấn lập văn bản báo cáo UBND huyện trực tiếp xử lý và bố trí người thay thế (sau khi có ý kiến của ngành dọc cấp trên và xét duyệt của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh). Chương IV — Chế độ chính sách đối với cán bộ xã, phường, thị trấn Điều 13. Mức sinh hoạt phí hàng tháng đối với cán bộ làm công tác Đảng, công tác chính quyền, mặt trận, đoàn thể: thực hiện theo điều 3 Nghị định 09/1998/NĐ-CP. Thời gian hưởng từ 01/01/1998. Điều 14. Hoạt động phí đối với phó Chủ tịc MTTQ và phó các đoàn thể (Hội phụ nữ, hội Nông dân, hội Cựu chiến binh, đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh) mỗi chức danh bố trí một định suất. Mỗi định suất bằng 60% mức sinh hoạt phí của cấp trưởng: 144.000 đồng/tháng. Thời gian hưởng từ 01/07/1998 (các chức danh này không nằm trong chức danh quy định tại Nghị định 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ, không tham gia đóng bảo hiểm xã hội và không hưởng chế độ trợ cấp khi nghỉ việc). Điều 15. Cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu nghỉ việc đang hưởng phụ cấp hàng tháng theo quyết định 130/CP hoặc 111/HĐBT nay thực hiện theo quy định tại phần II, mục 3 Thông tư 99/1998 TT-LT/TCCB-BTC-BLĐTBXH. Điều 16. UBND huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các xã, phường, thị trấn tự rà soát các đối tượng đang hưởng chế độ 130/CP, 111/HĐBT; nếu hưởng sai so với quy định lập danh sách báo cáo UBND huyện, thị xã, thành phố xem xét; UBND huyện, thị xã, thành phố tổng hợp danh sách báo cáo UBND tỉnh (qua Ban Tổ chức chính quyền tỉnh) để xem xét, quyết định. Điều 17. Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng sinh hoạt phí thuộc các đối tượng quy định tại điều 6, 7, 8, 9, 10 của bản quy định này. Khi nghỉ việc được hưởng chế độ trợ cấp theo điều 4 Nghị định 09/1998/CP của Chính phủ. Chương VI — Nguồn kinh phí Điều 18. Nguồn kinh phí chi trả sinh hoạt phí, hoạt động phí; trợ cấp; mai táng phí, chế độ đối với cán bộ già yếu nghỉ việc theo quyết định 130/CP; 111/HĐBT do ngân sách Nhà nước cân đối vào ngân sách xã, phường, thị trấn. Điều 19. Sinh hoạt phí, hoạt động phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đang công tác và chế độ cho cán bộ đã nghỉ việc theo quyết định 130/CP, 111/HĐBT nhất thiết phải trả kịp thời hàng tháng và ưu tiên trả trước mới bố trí chi các khoản khác sau. Không được bố trí cán bộ nhiều hơn số lượng quy định tại Thông tư 99/1998/TT-LT/TCTB-BTC-BLĐTBXH và của văn bản này; không được trả mức cao hơn hoặc thấp hơn quy định của Chính phủ và của tỉnh cho mỗi chức danh. Điều 20. Kinh phí để trả chênh lệch chế độ cho cán bộ xã, phường, thị trấn theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP so với Nghị định 50/CP (trong năm 1998) do ngân sách Nhà nước cấp. Điều 21. Nguồn tài chính để đóng bảo hiểm xã hội: Chương VII — Tổ chức thực hiện Điều 22. Dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ cùng cấp, UBND các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị căn cứ vào quy định của UBND tỉnh để chỉ đạo các xã, phường, thị trấn lựa chọn cán bộ có đủ tiêu chuẩn bố trí vào bộ máy và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (qua Ban tổ chức chính quyền tỉnh). Điều 23. Giao Trưởng Ban tổ chức chính quyền tỉnh:
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.