Quyết định · UBND
Quyết định 09/2020/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 28/04/2020
- Ngày có hiệu lực
- 08/05/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 63/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 28/4/2020 của UBND tỉnh Cao Bằng (15/11/2024)
- 63/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 28/4/2020 của UBND tỉnh Cao Bằng (15/11/2024)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 450/2012/QĐ-UBND — Ban hành quy chế phối hợp quản lý lao động là người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (11/04/2012)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 140/2018/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (08/10/2018)
- 11/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (03/02/2016)
- 64/2015/NĐ-CP — Quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (06/08/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 47/2014/QH13 — Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (16/06/2014)
Bố cục (18 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Phối hợp quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 5 năm 2020 và thay thế Quyết định số 450/2012/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy chế phối hợp quản lý lao động là người nước ngoài làm việc tại địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cao Bằng; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc phối hợp Điều 3. Hình thức phối hợp Chương II — NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP Điều 4. Phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật Điều 5. Phối hợp trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài Điều 6. Phối hợp quản lý lao động người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Điều 7. Phối hợp quản lý người nước ngoài trong đoàn khách vào thăm và làm việc với Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương; các đoàn vào tổ chức hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, hoạt động y tế, thể dục, thể thao, văn hóa văn nghệ, các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, tình nguyện viên, chuyên gia nước ngoài, phóng viên, báo chí, truyền hình nước ngoài làm việc tại địa bàn tỉnh Điều 8. Phối hợp quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài liên quan đến lĩnh vực giáo dục, đào tạo Điều 9. Phối hợp quản lý người nước ngoài hoạt động du lịch Điều 10. Phối hợp quản lý người nước ngoài thăm thân, giải quyết việc riêng Điều 11. Phối hợp quản lý người nước ngoài ở khu vực biên giới Điều 12. Phối hợp phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và xử lý vi phạm pháp luật về cư trú, hoạt động của người nước ngoài Điều 13. Phối hợp thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Kinh phí triển khai, thực hiện Quy chế phối hợp Điều 15. Trách nhiệm thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.