Văn bản · Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Văn bản 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC
Quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 29/06/2018
- Ngày có hiệu lực
- 01/09/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng (31/12/2025)
- 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng (31/12/2025)
Được hướng dẫn bởi (3)
- 07/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý và thực hiện trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh Điện Biên (26/01/2026)
- 18/2025/QĐ-UBND. — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hưng Yên thuộc Sở Tư pháp tỉnh Hưng Yên (12/08/2025)
- Số: 24/2024/QĐ-UBND — Quyết định Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý và thực hiện Trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh Bình Phước (31/08/2024)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 11/2017/QH14 — Trợ giúp pháp lý (20/06/2017)
- 101/2015/QH13 — Tố tụng hình sự (27/11/2015)
- 93/2015/QH13 — Tố tụng hành chính (25/11/2015)
- 92/2015/QH13 — Tố tụng dân sự (25/11/2015)
- 94/2015/QH13 — Thi hành tạm giữ, tạm giam (25/11/2015)
Bố cục (25 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 3. Trách nhiệm của Trung tâm và Chi nhánh Điều 4. Trách nhiệm của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý Điều 5. Trách nhiệm của người thực hiện trợ giúp pháp lý khi tham gia tố tụng Điều 6. Thay thế người thực hiện trợ giúp pháp lý khi tham gia tố tụng Chương III — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM Điều 7. Giải thích, thông báo, thông tin về trợ giúp pháp lý Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng Điều 9. Trách nhiệm của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng Điều 10. Trách nhiệm của cơ sở giam giữ, trại giam Điều 11. Trách nhiệm của người có thẩm quyền của cơ sở giam giữ, trại giam Chương IV — ĐĂNG KÝ, TỪ CHỐI, HỦY BỎ VIỆC ĐĂNG KÝ BÀO CHỮA; Điều 12. Đăng ký bào chữa, đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự Điều 13. Hiệu lực của việc đăng ký bào chữa, đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự Điều 14. Từ chối việc đăng ký bào chữa, đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự Điều 15. Thông báo hủy bỏ việc đăng ký bào chữa Chương V — HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ Điều 16. Thành lập Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở Trung ương Điều 17. Nhiệm vụ của Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ương Điều 18. Tổ giúp việc cho Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ương Điều 19. Thành lập Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở địa phương Điều 20. Nhiệm vụ của Hội đồng phối hợp liên ngành địa phương Điều 21. Tổ giúp việc cho Hội đồng phối hợp liên ngành địa phương Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Trách nhiệm thực hiện Điều 23. Kinh phí thực hiện Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp Điều 25. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.