Luật · Quốc hội
Luật 11/2017/QH14
Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 20/06/2017
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (39)
- 144/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý (15/12/2017)
- 08/2017/TT-BTP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý (15/11/2017)
- 04/2026/NQ-HĐND — Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ hộ cận nghèo đa chiều và hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 – 2030 (12/03/2026)
- 07/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý và thực hiện trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh Điện Biên (26/01/2026)
- 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng (31/12/2025)
- 166/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước số 3 tỉnh Vĩnh Long (28/10/2025)
- 164/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước số 2 tỉnh Vĩnh Long (27/10/2025)
- 162/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước số 1 tỉnh Vĩnh Long (24/10/2025)
- 18/2025/TT-BTP — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp ở địa phương (24/10/2025)
- 18/2025/QĐ-UBND. — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hưng Yên thuộc Sở Tư pháp tỉnh Hưng Yên (12/08/2025)
- 26/2025/QĐ-TTg — Quy định về thành phần và nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật (04/08/2025)
- 21/2025/QĐ-UBND — Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Trợ giúp pháp lý số 1; Trung tâm Trợ giúp pháp lý số 2 thuộc Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang (09/07/2025)
- 54/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh An Giang (15/06/2025)
- 16/2024/TT-BTP — Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng đối với các chức danh nghề nghiệp hỗ trợ pháp lý, hỗ trợ nghiệp vụ trong lĩnh vực tư pháp (26/12/2024)
- 15/2024/TT-BTP — Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp công chứng viên, đấu giá viên, hỗ trợ pháp lý và hỗ trợ nghiệp vụ trong lĩnh vực tư pháp (26/12/2024)
- Số: 24/2024/QĐ-UBND — Quyết định Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý và thực hiện Trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh Bình Phước (31/08/2024)
- 10/2023/TT-BTP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý (29/12/2023)
- 02/2023/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Lai Châu (01/03/2023)
- 09/2022/TT-BTP — Bãi bỏ một số nội dung tại các Thông tư trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành (30/12/2022)
- 03/2022/NQ-HĐND — Quy định chính sách trợ giúp pháp lý cho người dân tộc thiểu số tại các xã, thôn, bản thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2022-2025 (04/11/2022)
- 05/2022/TT-BTP — Quy định mã số, tiêu chuẩn và xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý (05/09/2022)
- 68/2021/QĐ-UBND — Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước trực thuộc Sở Tư pháp tỉnh Ninh Bình (17/12/2021)
- 37/2021/QĐ-UBND — Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước trực thuộc Sở Tư pháp (10/08/2021)
- 02/2021/TT-BTP — Hướng dẫn cách tính thời gian theo buổi làm việc thực tế và khoán chi vụ việc trợ giúp pháp lý (25/05/2021)
- 03/2021/TT-BTP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý; Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý (25/05/2021)
- 82/2020/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã (15/07/2020)
- 03/2020/TT-BTP — Ban hành Quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý (28/04/2020)
- 22 /2019/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 27/6/2008 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hòa Bình (27/06/2019)
- 13/2018/NQ-HĐND — Bãi bỏ Nghị quyết số 95/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 của HĐND tỉnh về trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2013 - 2020 (06/12/2018)
- 30/2018/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2007 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc ban hành Đề án kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy, biên chế của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Trị (28/11/2018)
- … và 9 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 69/2006/QH11 — Trợ giúp pháp lý (29/06/2006)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (48 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Trợ giúp pháp lý Điều 3. Nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý Điều 4. Chính sách của Nhà nước về trợ giúp pháp lý Điều 5. Nguồn tài chính cho công tác trợ giúp pháp lý Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trợ giúp pháp lý Chương II — NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ Điều 7. Người được trợ giúp pháp lý Điều 8. Quyền của người được trợ giúp pháp lý Điều 9. Nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ Điều 10. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý Điều 11. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước Điều 12. Tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý Điều 14. Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý Điều 15. Đăng ký tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý Điều 16. Chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý Chương IV — NGƯỜI THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ, QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ Điều 17. Người thực hiện trợ giúp pháp lý Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý Điều 19. Tiêu chuẩn trợ giúp viên pháp lý Điều 20. Tập sự trợ giúp pháp lý Điều 21. Bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý Điều 22. Miễn nhiệm và thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý Điều 23. Cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý Điều 24. Cộng tác viên trợ giúp pháp lý Điều 25. Các trường hợp không được tiếp tục thực hiện hoặc phải từ chối thực hiện trợ giúp pháp lý Chương V — PHẠM VI, LĨNH VỰC, HÌNH THỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝ Điều 26. Phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý Điều 27. Lĩnh vực, hình thức trợ giúp pháp lý Điều 28. Địa điểm tiếp người được trợ giúp pháp lý Điều 29. Yêu cầu trợ giúp pháp lý Điều 30. Thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý Điều 31. Tham gia tố tụng Điều 32. Tư vấn pháp luật Điều 33. Đại diện ngoài tố tụng Điều 34. Phối hợp xác minh vụ việc trợ giúp pháp lý Điều 35. Chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý Điều 36. Kiến nghị trong hoạt động trợ giúp pháp lý Điều 37. Không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý Điều 38. Hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý Điều 39. Lưu trữ hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝ Điều 40. Trách nhiệm quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý Điều 41. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý trong tố tụng Điều 42. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có liên quan Điều 43. Trách nhiệm của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức chủ quản của tổ chức tư vấn pháp luật Chương VII — GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP Điều 45. Giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 46. Giải quyết tranh chấp Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 47. Hiệu lực thi hành Điều 48. Quy định chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.