Nghị định · Chính phủ
Nghị định 100/2004/NĐ-CP
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/02/2004
- Ngày có hiệu lực
- 18/03/2004
- Hết hiệu lực
- 01/07/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 98/2007/NĐ-CP — Quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế (07/06/2007)
Được hướng dẫn bởi (7)
- 121/2007/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 32/2006/TT-BTC ngày 10/4/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (17/10/2007)
- 32/2006/TT-BTC — Hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (10/04/2006)
- 121/2007/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 32/2006/TT-BTC ngày 10/4/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (17/10/2007)
- 12/2007/TTLT/BTC-BTM-BCA — Hướng dẫn chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường (28/02/2007)
- 236/2006/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy trình cưỡng chế về thuế bằng hình thức kê biên tài sản (31/10/2006)
- 32/2006/TT-BTC — Hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (10/04/2006)
- 41/2004/TT-BTC — Circular guides the implementation of the government’s decree No.100/2004/ND-CP of February 25, 2004 prescribing the sanctioning of administrative violations in the tax domain ( content attached ) (18/05/2004)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (31 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính Điều 4. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính Điều 5. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế Điều 6. Tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng khi xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế Điều 7. Giải thích từ ngữ Chương II — HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT Điều 8. Hình thức và mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về thủ tục đăng ký thuế, kê khai thuế, lập, nộp quyết toán thuế Điều 9. Hình thức và mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về thu, nộp tiền thuế, tiền phạt Điều 10. Hình thức và mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về kiểm tra, thanh tra về thuế Điều 11. Hình thức và mức xử phạt đối với hành vi trốn thuế Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 12. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thuế Điều 13. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan Điều 14. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện theo các Điều 28, Điều 29, Điều 30 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Điều 15. Ủy quyền, phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế. Chương IV — THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THI HÀNH Điều 16. Thủ tục đơn giản Điều 17. Lập biên bản về vi phạm hành chính Điều 18. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế Điều 19. Các nội dung khác về thủ tục xử phạt và thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế được thực hiện theo quy định tại các Điều 57, Điều 58, Điều 60, Điều 61, Điều 62, Điều 64, Điều 65 và Điều 68 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Điều 20. Việc áp dụng và thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế được thực hiện theo quy định tại các Điều 43, Điều 44, Điều 45, Điều 46, Điều 47, Điều 48 và Điều 49 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Điều 21. Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Điều 22. Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế Điều 23. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự Điều 24. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Chương V — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 25. Khiếu nại, tố cáo Điều 26. Khởi kiện hành chính Điều 27. Khen thưởng Điều 28. Xử lý vi phạm Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Hiệu lực thi hành Điều 30. Hướng dẫn, tổ chức thi hành Điều 31. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.