Văn bản · QLCS
Văn bản 100/TC-QLCS
Ban hành quy chế quản lý và xử lý tài sản khi có quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước và được xác lập quyền sở hữu Nhà nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/01/1997
- Ngày có hiệu lực
- 23/01/1997
- Hết hiệu lực
- 22/12/1998
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 86-CP — Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản (19/12/1996)
- Không số — Xử lý vi phạm hành chính (06/07/1995)
- 178-CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính (28/10/1994)
- 15-CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ (02/03/1993)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý và xử lý tài sản khi cóquyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước và được xác lập quyền sở hữu Nhà nước". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái vớiquyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủtịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị liên quan tổ chức thựchiện Quy chế này. Điều 1. Các tài sản được quản lý và xử lý theo Quy chế này bao gồm các loại sau: Điều 2. Các cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tịch thu tài sản sung quỹ Nhà nước vàxác lập quyền sở hữu Nhà nước đối với các tài sản nêu ở điểm 1, 2, 3 và 4 Điều1 Quy chế này (sau đây gọi chung là cơ quan ra quyết định), cơ quan Tài chínhkhi ra quyết định, thực hiện bàn giao, tiếp nhận, tổ chức quản lý và xử lý thựchiện theo đúng các quy định của Quy chế này. Điều 3. Bộ Tài chính thống nhất quản lý Nhà nước đối với mọi tài sản có quyết định tịchthu sung quỹ Nhà nước và các tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước quyđịnh tại Điều 1 của Quy chế này. Điều 4. Đối với tài sản có quyết định tịch thu bán sung quỹ Nhà nước hoặc tài sản xáclập sở hữu Nhà nước (sau đây gọi chung là tài sản sung quỹ Nhà nước), cơ quanra quyết định căn cứ vào quy định của Nhà nước, tính chất của tài sản và nộidung của Quyết định, thực hiện chuyển giao tài sản và các giấy tờ liên quanhoặc chuyển giao giấy tờ cho cơ quan Tài chính từ cấp huyện trở lên theo nguyêntắc: Tài sản có quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước và tài sản được xác lậpsở hữu Nhà nước phát sinh ở địa bàn nào thì cơ quan ra quyết định chuyển giaotài sản, giấy tờ cho cơ quan Tài chính huyện hoặc tỉnh đó và được thực hiện nhưsau: Điều 5. Cơ quan ra quyết định tịch thu tài sản sung quỹ Nhà nước có trách nhiệm: Điều 6. Cơ quan ra quyết định xác lập quyền sở hữu Nhà nước có trách nhiệm: Điều 7. Cơ quan, tổ chức được các tổ chức, cá nhân trong nước hiến tặng hoặc giao tàisản để quản lý sử dụng có trách nhiệm: Điều 8. Khi cơ quan ra quyết định chuyển giao tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước và tàisản được xác lập sở hữu Nhà nước cho cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước, cũngnhư giao cho cơ quan có chức năng quản lý, sử dụng tài sản đó quy định tại điểm3, 4, 5 Điều 5 và điểm 2, 3, 4 Điều 6 của Quy chế này đều phải lập biên bảngiao nhận, trong đó phải ghi rõ họ tên người đại diện bên giao, bên nhận, đạidiện cơ quan Tài chính; số lượng, chủng loại, tình trạng, chất lượng, nguồngốc, số niêm phong (nếu có) của tài sản bàn giao và các giấy tờ, hồ sơ liênquan kèm theo, cùng chữ ký của đại diện bên giao, bên nhận và đại diện cơ quanTài chính theo mẫu "Biên bản giao nhận tài sản sung quỹ Nhà nước" banhành kèm theo Quy chế này (Mẫu biểu số 1). Điều 9. Các cơ quan ra quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước và tài sản được xác lậpquyền sở hữu Nhà nước có trách nhiệm bảo quản chu đáo tài sản cho đến khi thựchiện chuyển giao xong cho cơ quan Tài chính tiếp nhận bảo quản hoặc tiếp tụcbảo quản toàn bộ hoặc một phần số tài sản đó tại kho bãi của mình theo uỷ quyềncủa cơ quan Tài chính cho tới khi hoàn tất việc xử lý hoặc bán sung quỹ Nhà nước.Phối hợp với cơ quan Tài chính tổ chức bán đấu giá những tài sản tịch thu sungquỹ Nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước theo quy định tạiQuy chế này. Điều 10. Cơ quan Tài chính các cấp có trách nhiệm: Điều 11. Trong thời hạn không quá 30 ngày (đối với tài sản quỹ Nhà nước là hàng hoá tiêudùng thông thường), 60 ngày (đối với tài sản sung quỹ Nhà nước là ô tô, xe máy,tàu thuyền, máy móc, thiết bị chuyên dùng...) kể từ ngày tiếp nhận các tài sảnnày, cơ quan Tài chính phải thành lập Hội đồng định giá bán đấu giá và tổ chứcbán đấu giá số tài sản đó. Điều 12. Chủ tịch Hội đồng bán đấu giá căn cứ Điều 13 của Quy chế bán đấu giá tài sảnban hành kèm theo Nghị định số 86/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ,các quy định khác của Nhà nước và tuỳ theo từng loại tài sản sung quỹ Nhà nướcđể quy định cụ thể đối tượng được tham gia mua tài sản bán đấu giá cho từngcuộc bán tài sản sung quỹ Nhà nước. Điều 13. Việc bán đấu giá tài sản sung quỹ Nhà nước thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp,công khai, trung thực, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia. Điều 14. Hội đồng định giá bán đấu giá có các nghĩa vụ sau đây: Điều 15. Hội đồng định giá bán đấu giá có quyền: Điều 16. Trìnhtự, thủ tục bán đấu giá được thực hiện như sau: Điều 17. Đốivới tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá: Điều 18. Toàn bộ số tiền thu được từ: Bán tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước, tài sản đượcxác lập quyền sở hữu Nhà nước do cơ quan Tài chính từ cấp huyện trở lên tổ chứcbán hoặc do cơ quan ra quyết định được cơ quan Tài chính uỷ quyền bán; tiền thulệ phí bán đấu giá; tiền thu do vi phạm hợp đồng mua bán (nếu có) được gửi vàotài khoản tạm giữ của cơ quan Tài chính cấp huyện trở lên mở tại Kho bạc Nhà nướcvà được xử lý như sau: Điều 19. Phòng Tài chính huyện, Sở Tài chính - Vật giá, Cục Quản lý công sản (Bộ Tàichính) có trách nhiệm giúp UBND các cấp và Bộ trưởng Bộ Tài chính trong quản lýcác khoản thu, chi có liên quan đến việc xử lý tài sản tịch thu và tài sản đượcxác lập quyền sở hữu Nhà nước theo đúng Quy chế này và các văn bản hướng dẫncủa Nhà nước. Điều 20. Cơ quan ra quyết định và cơ quan trực tiếp quản lý, xử lý, bán các tài sản tịchthu và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước không thực hiện đúng hoặc cốtình vi phạm các quy định của Quy chế này đều phải được xử lý nghiêm minh đúngpháp luật. Điều 21. Cơ quan, cá nhân có trách nhiệm quản lý, bảo quản và tổ chức bán đầu giá tàisản sung quỹ Nhà nước cố tình làm thiệt hại, thất thoát tài sản về hiện vậthoặc giá trị đều phải bồi thường vật chất và tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xửlý hành chính hoặc truy tố trước pháp luật. Điều 1. Hàng hoá - Giá cả Điều 2. Quy cách - Chất lượng Điều 3. Thời gian - Địa điểm giao nhận Điều 4. Thủ tục thanh toán Điều 5. Thời hiệu hợp đồng Điều 1. Bán lô hàng có quyết định xử lýsố:....ngày.....của..... cho khách hàng:.............. địachỉ:.................... Điều 2. Khách hàng có trách nhiệmthanh toán toàn bộ số tiền trên vào tài khoản số:........... mởtại:.................. Điều 3. Hội đồng bán đấu giá tài sảnsung quỹ Nhà nước có trách nhiệm giao đủ số lượng hàng hoá và toàn bộ nhữnggiấy tờ có liên quan sau khi khách hàng đã hoàn thành thủ tục thanh toán toànbộ số tiền trên. Điều 4. Các đơn vị có liên quan, cácthành viên trong Hội đồng bán đấu giá tài sản sung quỹ Nhà nước chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.