Nghị định · Chính phủ

Nghị định 101/2005/NĐ-CP

Về thẩm định giá

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
03/08/2005
Ngày có hiệu lực
25/08/2005
Hết hiệu lực
25/09/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (21)

Sửa đổi, bổ sung (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (25 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc hoạt động thẩm định giá
  Điều 4. Phương pháp thẩm định giá
  Điều 5. Tài sản thẩm định giá
  Điều 6. Kết quả thẩm định giá
  Điều 7. Giá dịch vụ thẩm định giá
Chương II — DOANH NGHIỆP THẨM ĐỊNH GIÁ
  Điều 8. Doanh nghiệp thẩm định giá
  Điều 9. Điều kiện thành lập doanh nghiệp thẩm định giá
  Điều 10. Quyền của doanh nghiệp thẩm định giá
  Điều 11. Trách nhiệm của doanh nghiệp thẩm định giá
  Điều 12. Hồ sơ tài sản thẩm định giá
  Điều 13. Những hành vi bị cấm đối với doanh nghiệp thẩm định giá
  Điều 14. Báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá
  Điều 15. Tổ chức thẩm định giá nước ngoài
Chương III — THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ
  Điều 16. Tiêu chuẩn thẩm định viên về giá
  Điều 17. Điều kiện hành nghề của thẩm định viên về giá
  Điều 18. Người không được đăng ký hành nghề thẩm định giá
  Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của thẩm định viên về giá
  Điều 20. Những hành vi bị cấm đối với thẩm định viên về giá
Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ
  Điều 21. Nội dung quản lý nhà nước về thẩm định giá
  Điều 22. Thẩm quyền quản lý nhà nước về thẩm định giá
Chương V — XỬ  LÝ TRANH CHẤP VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ
  Điều 23. Xử lý tranh chấp về kết quả thẩm định giá
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 24. Hiệu lực thi hành
  Điều 25. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.