Quyết định · UBND
Quyết định 102 /2017/QĐ-UBND
Ban hành Quy định thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/12/2017
- Ngày có hiệu lực
- 08/01/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 166/2013/NĐ-CP — Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (12/11/2013)
Bố cục (41 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang và biểu mẫu đính kèm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, bãi bỏ các quyết định sau đây: Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc thi hành thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật Điều 5. Điều kiện thực hiện cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực pháp luật Điều 6. Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế Điều 7. Thời hạn cưỡng chế Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN CƯỠNG CHẾ Điều 8. Yêu cầu cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực pháp luật Điều 9. Tham mưu và xác minh điều kiện bảo đảm thực hiện quyết định cưỡng chế Điều 10. Quyết định cưỡng chế, quyết định thành lập Ban cưỡng chế Điều 11. Gửi, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế Điều 12. Thỏa thuận của các bên tranh chấp đất đai sau khi có quyết định cưỡng chế Điều 13. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch cưỡng chế Điều 14. Vận động, thuyết phục và thông báo cưỡng chế Điều 15. Thực hiện cưỡng chế Điều 16. Cưỡng chế trong một số trường hợp cụ thể Điều 17. Tạm đình chỉ thi hành quyết định Điều 18. Đình chỉ thi hành quyết định có hiệu lực Điều 19. Kết thúc việc cưỡng chế Điều 20. Xử lý trường hợp tái chiếm Điều 21. Xử lý tài sản cưỡng chế Điều 22. Xử lý tài sản tạm quản lý thuộc trường hợp bán đấu giá Điều 23. Giải quyết khiếu nại, khởi kiện trong quá trình tổ chức, thực hiện việc cưỡng chế Điều 24. Bồi thường thiệt hại khi cưỡng chế trái pháp luật Điều 25. Chi phí cưỡng chế Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 27. Trách nhiệm của Ban cưỡng chế Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan Tài nguyên và Môi trường Điều 29. Trách nhiệm của cơ quan Thanh tra Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan Tài chính Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan Công an Điều 32. Trách nhiệm của cơ quan Y tế Điều 33. Trách nhiệm của cơ quan Thông tin và Truyền thông, Đài phát thanh truyền hình, Báo trên địa bàn tỉnh An Giang Điều 34. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện cưỡng chế Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan Điều 36. Trách nhiệm của người bị cưỡng chế Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 37. Điều khoản chuyển tiếp Điều 38. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.