Quyết định · UB

Quyết định 1036/QĐ-UB

V/v ban hành quy định về cơ chế và chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
27/10/2000
Ngày có hiệu lực
27/10/2000
Hết hiệu lực
19/12/2001
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (19 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về cơ chế và chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.
  Điều 1. Đối tượng đựơc hưởng ưu đãi đầu tư.
  Điều 2. Các hoạt động đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư gồm:
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ.
  Điều 3. Các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh được áp dụng đầy đủ các ưu đãi thuế, về đất đai, về lao động. Với mức ưu đãi tối đa theo quy định của Nhà nước tại Nghị định số 24/2000/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật Khuyến khích đầu tư trong nước, quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản hiện hành khác về đầu tư trong nước và nước ngoài.
  Điều 4. Ưu đãi đối với dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh:
  Điều 5. Ưu đãi đối với dự án đầu tư vào khu công nghiệp Đồng Văn.
  Điều 6. Đối với quỹ đất của địa phương để xây dựng khu công nghiệp và cho các nhà đầu tư thuê. Tỉnh sẽ hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trích quỹ hỗ trợ giải quyết việc làm tại các doanh nghiệp đầu tư trong nước và nước ngoài.
  Điều 7. Các dịch vụ thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông sẽ được triển khai phục vụ cho hoạt động của nhà đầu tư.
  Điều 8. Tỉnh khuyến khích các dịch vụ ngân hàng phục vụ các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài.
Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH TRONG VIỆC THỰC HIỆN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ.
  Điều 9. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh tiếp nhận và giải quyết mọi thủ tục liên quan đến đầu tư và ưu đãi đầu tư.
  Điều 10. Các cơ quan quản lý Nhà nước của tỉnh có trách nhiệm cung cấp miễn phí những thông tin cần thiết (không thuộc danh mục bí mật)  cho nhà đầu tư khi nghiên cứu cơ hội đầu tư, chuẩn bị hồ sơ dự án đầu tư.
  Điều 11. Chính quyền địa phương và nhà đầu tư có trách nhiệm đảm bảo an ninh trật tự khu vực đầu tư.
  Điều 12. Tỉnh đảm bảo giao đất trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày chủ đầu tư nhận được Quyết định cấp đất hoặc cấp Giấy phép đầu tư.
  Điều 13. UBND tỉnh cấp giấy phép đầu tư trực tiếp của người nước ngoài được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền trong thời hạn 20 ngày kể từ nhận được hồ sơ dự án hợp lệ. Hồ sơ dự án đăng ký, thẩm định cấp giấy phép đầu tư được thực hiện theo Nghị định 24/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 14. Giám đốc các sở, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định này, nhằm tạo môi trường thuận lợi thu hút nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư vào tỉnh.
  Điều 15. Giám đốc Sở Kế hoạch Đầu tư chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc thực hiện Quy định này, định kỳ 6 tháng báo cáo UBND tỉnh.
  Điều 16. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có khó khăn vướng mắc, yêu cầu cơ quan quản lý Nhà nước, nhà đầu tư báo cáo về UBND tỉnh để xem xét, giải quyết./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.