Nghị định · Chính phủ
Nghị định 106/2006/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/09/2006
- Ngày có hiệu lực
- 21/10/2006
- Hết hiệu lực
- 09/11/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (3)
- 12/2008/TT-BCT — Hướng dẫn quy trình, thủ tục tiếp nhận, thụ lý giải quyết đơn yêu cầu xử lý các vụ việc vi phạm hành chính về sở hữu trí tuệ của cơ quan Quản lý thị trường (22/10/2008)
- 12/2008/TT-BCT — Hướng dẫn quy trình, thủ tục tiếp nhận, thụ lý giải quyết đơn yêu cầu xử lý các vụ việc vi phạm hành chính về sở hữu trí tuệ của cơ quan Quản lý thị trường (22/10/2008)
- 01/2008/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý nhà nước về hoạt động sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái (14/01/2008)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 50/2005/QH11 — Sở hữu trí tuệ (29/11/2005)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (37 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc xử phạt
Điều 3. Hình thức xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 4. Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng
Điều 5. Thời hiệu xử phạt và thời hạn được coi như chưa bị xử phạt
Chương II — CÁC HÀNH VI VI PHẠM,
Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về thủ tục xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp
Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động đại diện sở hữu công nghiệp
Điều 8. Hành vi vi phạm quy định trong hoạt động giám định sở hữu công nghiệp
Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về chỉ dẫn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
Điều 10. Hành vi vi phạm nghĩa vụ bảo mật dữ liệu thử nghiệm khi nộp đơn xin cấp phép kinh doanh, lưu hành dược phẩm, nông hóa phẩm
Điều 11. Hành vi cản trở bất hợp pháp hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra về sở hữu công nghiệp
Điều 12. Hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí
Điều 13. Hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và tên thương mại
Điều 14. Hành vi sản xuất, vận chuyển, nhập khẩu, buôn bán vật mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý vi phạm
Điều 15. Hành vi sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ để bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý
Điều 16. Hành vi cạnh tranh không lành mạnh và hành vi vi phạm bí mật kinh doanh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
Chương III — THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT
Mục 1 — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT
Điều 17. Thẩm quyền của các cơ quan xử lý vi phạm.
Điều 18. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp
Điều 19. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt
Mục 2 — THỦ TỤC XỬ PHẠT
Điều 20. Tiếp nhận và xem xét đơn yêu cầu xử lý vi phạm
Điều 21. Từ chối yêu cầu xử lý vi phạm
Điều 22. Xử lý đơn yêu cầu có tranh chấp hoặc nộp không đúng cơ quan có thẩm quyền
Điều 23. Phối hợp xử lý vi phạm
Điều 24. Thủ tục rút gọn áp dụng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý
Điều 25. Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt
Điều 26. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
Điều 27. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Điều 28. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu
Điều 29. Buộc phân phối, sử dụng không nhằm mục đích thương mại
Điều 30. Buộc tiêu hủy
Điều 31. Thi hành quyết định xử phạt
Chương IV — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 32. Khiếu nại đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Điều 33. Xử lý người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Điều 34. Xử lý vi phạm của người bị xử phạt vi phạm trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 36. Hiệu lực thi hành
Điều 37. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.