Nghị định · Chính phủ

Nghị định 109/2016/NĐ-CP

Quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
01/07/2016
Ngày có hiệu lực
01/07/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (8)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (51 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — CẤP, CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ
  Mục 1 — HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ
    Điều 4. Các trường hợp cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề
    Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp lần đầu chứng chỉ hành nghề đối với người Việt Nam
    Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh lần đầu đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
    Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh chứng chỉ hành nghề
    Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề
    Điều 9. Nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề
    Điều 10. Thủ tục cấp, cấp lại và quản lý chứng chỉ hành nghề
    Điều 11. Hội đồng tư vấn về cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề
  Mục 2 — ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
    Điều 12. Nguyên tắc đăng ký hành nghề
    Điều 13. Đăng ký hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
    Điều 14. Trình tự đăng ký hành nghề
    Điều 15. Quản lý thông tin đăng ký hành nghề
  Mục 3 — THỰC HÀNH ĐỂ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ
    Điều 16. Tổ chức việc thực hành
  Mục 4 — TIÊU CHÍ ĐỂ CÔNG NHẬN BIẾT TIẾNG VIỆT THÀNH THẠO HOẶC SỬ DỤNG THÀNH THẠO NGÔN NGỮ KHÁC HOẶC ĐỦ TRÌNH ĐỘ PHIÊN DỊCH TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
    Điều 17. Tiêu chí để công nhận người hành nghề biết tiếng Việt thành thạo hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác trong khám bệnh, chữa bệnh
    Điều 18. Tiêu chí để công nhận người đủ trình độ phiên dịch trong khám bệnh, chữa bệnh
    Điều 19. Điều kiện đối với cơ sở giáo dục được kiểm tra và công nhận biết tiếng Việt thành thạo hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác hoặc đủ trình độ phiên dịch trong khám bệnh, chữa bệnh
    Điều 20. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở giáo dục đủ điều kiện kiểm tra và công nhận biết tiếng Việt thành thạo hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác hoặc đủ trình độ phiên dịch trong khám bệnh, chữa bệnh
    Điều 21. Hồ sơ, thủ tục đề nghị kiểm tra, công nhận biết tiếng Việt thành thạo hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác hoặc đủ trình độ phiên dịch trong khám bệnh, chữa bệnh
Chương III — ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
  Mục 1 — ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
    Điều 22. Hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
    Điều 23. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với bệnh viện
    Điều 24. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với bệnh xá thuộc lực lượng Công an nhân dân
    Điều 25. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám đa khoa
    Điều 26. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám chuyên khoa
    Điều 27. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng chẩn trị y học cổ truyền
    Điều 28. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng xét nghiệm
    Điều 29. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám chẩn đoán hình ảnh, phòng X-Quang
    Điều 30. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với nhà hộ sinh
    Điều 31. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám, tư vấn và điều trị dự phòng
    Điều 32. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám, điều trị bệnh nghề nghiệp
    Điều 33. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp
    Điều 34. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà
    Điều 35. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh
    Điều 36. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ kính thuốc
    Điều 37. Điều kiện hoạt động đối với cơ sở dịch vụ thẩm mỹ
    Điều 38. Điều kiện hoạt động đối với cơ sở dịch vụ xoa bóp (massage)
    Điều 39. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với trạm y tế cấp xã, trạm xá
    Điều 40. Phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
    Điều 41. Quy định về nội dung biển hiệu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  Mục 2 — THẨM QUYỀN, HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
    Điều 42. Thẩm quyền cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
    Điều 43. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động, thay đổi người chịu trách nhiệm chuyên môn đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, công bố cơ sở đủ điều kiện khám sức khỏe
    Điều 44. Thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động, thay đổi người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, công bố cơ sở đủ điều kiện khám sức khỏe
    Điều 45. Tổ chức thẩm định để cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Chương IV — CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ, GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRỰC TUYẾN
  Điều 46. Yêu cầu đối với hồ sơ đăng ký, đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề, cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trực tuyến
  Điều 47. Trình tự đăng ký trực tuyến
  Điều 48. Lưu trữ hồ sơ đăng ký trực tuyến
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 49. Hiệu lực thi hành
  Điều 50. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 51. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.