Quyết định · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quyết định 1096/2004/QĐ-NHNN
Ban hành Quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 06/09/2004
- Ngày có hiệu lực
- 01/10/2004
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 24/2011/TT-NHNN — Thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng theo các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (31/08/2011)
- 30/2008/QĐ-NHNN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/9/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (16/10/2008)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 02/2017/TT-NHNN — Quy định về hoạt động bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (17/05/2017)
- 14/2016/TT-NHNN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2014/TT-NHNN ngày 06/11/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về uỷ thác và nhận uỷ thác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và bãi bỏ một số điều của Quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/9/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (30/06/2016)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 20/2004/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng (15/06/2004)
- 10/2003/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (17/06/2003)
- 86/2002/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ (05/11/2002)
- 02/1997/QH10 — Các tổ chức tín dụng (12/12/1997)
- 01/1997/QH10 — Ngân hàng Nhà nước (12/12/1997)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Khái niệm
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện bao thanh toán:
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Điều 5. Cơ quan cho phép hoạt động bao thanh toán
Điều 6. Áp dụng các điều ước và tập quán quốc tế
Chương II — HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN
Mục 1 — CHẤP THUẬN HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN
Điều 7. Điều kiện để được hoạt động bao thanh toán:
Điều 8. Hồ sơ xin chấp thuận hoạt động bao thanh toán
Điều 9. Trình tự và thủ tục chấp thuận hoạt động bao thanh toán
Điều 10. Điều kiện để tiến hành hoạt động bao thanh toán
Mục 2 — CÁC QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN
Điều 11. Loại hình bao thanh toán
Điều 12. Phương thức bao thanh toán
Điều 13. Quy trình hoạt động bao thanh toán:
Điều 14. Qui định về đồng tiền được sử dụng trong hoạt động bao thanh toán
Điều 15. Lãi và phí trong hoạt động bao thanh toán
Điều 16. Bảo đảm cho hoạt động bao thanh toán
Điều 17. Các quy định về gia hạn thanh toán và chuyển nợ quá hạn trong bao thanh toán
Điều 18. Quy định về thuế
Điều 19. Các khoản phải thu không được bao thanh toán
Điều 20. Quy định về an toàn
Chương III — HỢP ĐỒNG BAO THANH TOÁN
Điều 21. Hợp đồng bao thanh toán
Điều 22. Nội dung hợp đồng bao thanh toán
Chương IV — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị bao thanh toán
Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của bên bán hàng
Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của bên mua hàng
Chương V — XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 26. Xử lý vi phạm
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Tổ chức thực hiện
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.