Quyết định · UB
Quyết định 11/2000/QĐ-UB
Về ban hành Quy định về trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/01/2000
- Ngày có hiệu lực
- 11/02/2000
- Hết hiệu lực
- 10/01/2004
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 183/2003/QĐ-UB — Ban hành quy định về trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (26/12/2003)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 67/1999/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo (07/08/1999)
- 09/1998/QH10 — Khiếu nại, tố cáo (02/12/1998)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (19 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và huỷ bỏ Chỉ thị số 09/1998/CT-UB ngày 30 tháng 3 năm 1998; Công văn số 675/CV-UB ngày 09 tháng 5 năm 1995 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc khiếu nại, tố cáo của công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Chánh Thanh tra thành phố, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan đóng trên địa bàn thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này nhằm mục đích cụ thể hoá trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng để đáp ứng yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng trình tự, thủ tục và thời gian quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Quy định này được áp dụng cho tất cả các cá nhân, cơ quan, tổ chức (kể cả cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại điều 101 Luật khiếu nại tố cáo) khiếu nại các Quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Chương II — TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 3. Về tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo và giao nhận Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo: Điều 4. Việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo: Điều 5. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố, quận huyện có thể thành lập Hội đồng tư vấn để giúp cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp mình giải quyết các khiếu nại phức tạp, các vụ việc tồn đọng kéo dài chưa giải quyết được. Điều 6. Phân loại nội dung khiếu nại, cơ quan tư vấn xử lý đơn và trình tự thụ lý để giải quyết: Điều 7. Đối với khiếu nại, tố cáo trước đây đã được UBND thành phố Đà Nẵng (cũ) giải quyết, nhưng vẫn còn tiếp khiếu thì được xử lý như sau: Điều 8. Nếu xét thấy cần thiết, Chủ tịch UBND thành phố, quận, huyện, Giám đốc Sở giao cho Chánh Thanh tra cùng cấp chịu trách nhiệm phúc tra lại các kết quả thẩm tra xác minh vụ việc đã được giải quyết để báo cáo đề xuất cấp mình xem xét giải quyết. Điều 9. Việc thi hành Quyết định giải quyết khiếu nại: Chương III — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 10. Cơ quan Thanh tra chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân cùng cấp thực hiện quản lý Nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân và báo cáo với Uỷ ban nhân dân cùng cấp về việc chấp hành các quy định của pháp luật hiện hành trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của cấp dưới, kịp thời đề xuất các hình thức khen thưởng, kỷ luật theo quy định tại Điều 14 của Quy định này. Điều 11. Thanh tra thành phố, quận, huyện và các ngành có trách nhiệm: Điều 12. Các Sở và cấp tương đương, Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý Nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý của mình theo đúng quy định của pháp luật. Điều 13. Chủ tịch UBND thành phố quận, huyện, Giám đốc Sở trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân cùng cấp trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; tạo điều kiện để các cơ quan của Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Quốc hội, đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Uỷ ban mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thành viên của Mặt trận, tổ chức thanh tra nhân dân giám sát việc thi hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo tại địa phương; định kỳ báo cáo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo với Hội đồng nhân dân cùng cấp, cơ quan hành chính Nhà nước và cơ quan Thanh tra cấp trên, đồng thời thông báo đến Uỷ ban mặt trận Tổ quốc cùng cấp. Điều 14. Việc khen thưởng và xử lý vi phạm pháp luật khiếu nại, tố cáo đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các Điều 64, 65, 66, 67, 68, 69 của Nghị định 67/1999/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ. Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Đối với khiếu nại, tố cáo đã được thụ lý, đang được xem xét giải quyết trước ngày 01 tháng 01 năm 2000 mà chưa có Quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng thì được tiếp tục giải quyết theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo, Nghị định 67/1999/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ và Quy định này. Điều 16. Chánh Thanh tra, Giám đốc Sở và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện bản Quy định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.