Quyết định · UBND
Quyết định 11/2010/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động dạy nghề của Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp dạy nghề các huyện, thị xã, thành phố
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/04/2010
- Ngày có hiệu lực
- 22/04/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 13/2007/QĐ-BLĐTBXH — Ban hành Quy chế mẫu của trung tâm dạy nghề (14/05/2007)
- 01/2007/QĐ-BGDĐT — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên (02/01/2007)
- 76/2006/QH11 — Dạy nghề (29/11/2006)
- 139/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục và Bộ luật Lao động về dạy nghề (20/11/2006)
- 75/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục (02/08/2006)
- 38/2005/QH11 — Giáo dục (14/06/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (37 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động dạy nghề của Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp dạy nghề các huyện, thị xã, thành phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp dạy nghề các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức hoạt động dạy nghề, cơ chế quản lý tài chính, tài sản của Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp dạy nghề các huyện, thị xã, thành phố (sau đây được gọi là Trung tâm); Điều 2. Điều 3. Trung tâm chịu sự quản lý trực tiếp của Sở Giáo dục và Đào tạo và chịu sự quản lý Nhà nước về dạy nghề của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Chương II — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TRUNG TÂM Điều 4. Nhiệm vụ Điều 5. Quyền hạn Chương III — TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH Điều 6. Quản lý và sử dụng tài sản Điều 7. Nguồn tài chính Điều 8. Nội dung chi Điều 9. Quản lý tài chính Chương IV — CƠ CẤU TỔ CHỨC Điều 10. Cơ cấu tổ chức Điều 11. Quyền hạn của giám đốc Trung tâm về dạy nghề Điều 12. Nhiệm vụ của Giám đốc Trung tâm về dạy nghề Điều 13. Nhiệm vụ của Phó Giám đốc Trung tâm về dạy nghề Điều 14. Các đơn vị sản xuất, dịch vụ phục vụ cho các hoạt động dạy nghề Chương V — TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ Điều 15. Nghề đào tạo Điều 16. Tổ chức lớp học nghề Điều 17. Chương trình và giáo trình Điều 18. Tuyển sinh Điều 19. Kiểm tra và đánh giá Điều 20. Cấp chứng chỉ nghề Chương VI — GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ Điều 21. Giáo viên dạy nghề của Trung tâm Điều 22. Quyền của giáo viên dạy nghề Điều 23. Nhiệm vụ của giáo viên dạy nghề Chương VII — NGƯỜI HỌC NGHỀ Điều 24. Người học nghề Điều 25. Người học nghề có các quyền lợi sau Điều 26. Người học nghề có các nhiệm vụ sau đây Chương VIII — QUAN HỆ GIỮA TRUNG TÂM VỚI DOANH NGHIỆP, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI Điều 27. Quan hệ giữa Trung tâm với doanh nghiệp Điều 28. Quan hệ giữa Trung tâm với gia đình người học nghề Điều 29. Quan hệ giữa Trung tâm với xã hội Chương IX — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 30. Thanh tra, kiểm tra Điều 31. Khen thưởng Điều 32. Xử lý vi phạm Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 33. Trách nhiệm thi hành Điều 34.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.