Văn bản · Tòa án nhân dân tối cao
Văn bản 11/2013/TTLT-BCA-BQP-BTP-VKSNDTC-TANDTC
Hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án hình sự
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 06/11/2013
- Ngày có hiệu lực
- —
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (38 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Phạm vi trách nhiệm bồi thường Điều 4. Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường Điều 5. Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ Điều 6. Cơ quan có trách nhiệm bồi thường Điều 7. Thiệt hại thực tế Điều 8. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm Điều 9. Thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút Điều 10. Thiệt hại do tổn thất về tinh thần Điều 11. Thiệt hại về vật chất do người bị thiệt hại chết Điều 12. Thiệt hại về vật chất do bị tổn hại về sức khỏe Điều 13. Hồ sơ và gửi hồ sơ yêu cầu bồi thường Điều 14. Thụ lý đơn yêu cầu bồi thường Điều 15. Tổ chức việc giải quyết bồi thường Điều 16. Xác minh thiệt hại Điều 17. Thương lượng việc bồi thường Điều 18. Quyết định giải quyết bồi thường Điều 19. Chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường cho người được bồi thường Điều 20. Khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bồi thường Điều 21. Chi trả tiền bồi thường Điều 22. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác bồi thường Điều 23. Xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường Điều 24. Thống kê, tổng hợp, đánh giá về công tác bồi thường Điều 25. Hiệu lực thi hành Điều 26. Tổ chức thực hiện Điều 1. Bồi thường thiệt hại cho Ông (Bà)............................................................................................................................................................................ Điều 2. Quyết định trả lại tài sản là:………………………………………….. đã bị tịch thu theo Quyết định số..........ngày...... tháng....... năm........ của Cơ quan………………………………… cho Ông (Bà)............................................................................................................................................................................ Điều 3. Ông (Bà)……………………………………………………… nhận khoản tiền bồi thường thiệt hại quy định tại Điều 1 bằng tiền mặt (hoặc chuyển khoản) tại Cơ quan……………………… (hoặc Kho bạc Nhà nước……………………………..). Điều 4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, nếu không đồng ý với quyết định giải quyết bồi thường, người bị thiệt hại có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bồi thường. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày người bị thiệt hại nhận được quyết định, trừ trường hợp người bị thiệt hại không đồng ý và khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bồi thường. Điều 6. Ông (Bà)………………………….. và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Bồi thường thiệt hại cho Ông (Bà)............................................................................................................................................................................ Điều 2. Quyết định trả lại tài sản là:…………… đã bị tịch thu theo Quyết định số............ngày...... tháng....... năm........ của Cơ quan…………………………… cho Ông (Bà)............................................................................................................................................................................ Điều 3. Ông (Bà)……………………………………… nhận khoản tiền bồi thường thiệt hại quy định tại Điều 1 bằng tiền mặt (hoặc chuyển khoản) tại Cơ quan……………………… (hoặc Kho bạc Nhà nước……………………………..). Điều 4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, nếu không đồng ý với quyết định giải quyết bồi thường, người bị thiệt hại có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bồi thường. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày người bị thiệt hại nhận được quyết định, trừ trường hợp người bị thiệt hại không đồng ý và khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bồi thường. Điều 6. Ông (Bà)………………………….. và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.