Luật · Quốc hội
Luật 07/2007/QH12
Luật Đặc xá số 07/2007/QH12
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 21/11/2007
- Ngày có hiệu lực
- 01/03/2008
- Hết hiệu lực
- 01/07/2019
Hết hiệu lực từ 01/07/2019 theo điều khoản hiệu lực của 30/2018/QH14: “Luật Đặc xá số 07/2007/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 30/2018/QH14 (01/07/2019)
Được hướng dẫn bởi (9)
- 1251/2013/QĐ-CTN — Về đặc xá năm 2013 (20/07/2013)
- 80/2011/NĐ-CP — Quy định các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù (16/09/2011)
- 76/2008/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đặc xá (04/07/2008)
- 11/2008/CT-TTg — Về việc tổ chức triển khai thi hành Luật Đặc xá (24/03/2008)
- 1251/2013/QĐ-CTN — Về đặc xá năm 2013 (20/07/2013)
- 80/2011/NĐ-CP — Quy định các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù (16/09/2011)
- 76/2008/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đặc xá (04/07/2008)
- 08/2008/CT-UBND — Về việc triển khai thi hành Luật Đặc xá (17/06/2008)
- 11/2008/CT-TTg — Về việc tổ chức triển khai thi hành Luật Đặc xá (24/03/2008)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
Bố cục (36 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện đặc xá
Điều 5. Thời điểm đặc xá
Điều 6. Chính sách của Nhà nước trong đặc xá
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thực hiện đặc xá
Chương II — ĐẶC XÁ NHÂN SỰ KIỆN TRỌNG ĐẠI HOẶC NGÀY LỄ LỚN CỦA ĐẤT NƯỚC
Mục 1 — THỦ TỤC TRÌNH CHỦ TỊCH NƯỚC BAN HÀNH, CÔNG BỐ QUYẾT ĐỊNH VỀ ĐẶC XÁ
Điều 8. Thủ tục trình Chủ tịch nước ban hành Quyết định về đặc xá
Điều 9. Công bố và thông báo Quyết định về đặc xá của Chủ tịch nước
Mục 2 — ĐIỀU KIỆN, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ ĐẶC XÁ
Điều 10. Điều kiện được đề nghị đặc xá
Điều 11. Các trường hợp không đề nghị đặc xá
Điều 12. Quyền của người được đề nghị đặc xá
Điều 13. Nghĩa vụ của người được đề nghị đặc xá
Mục 3 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ ĐẶC XÁ, THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH ĐẶC XÁ
Điều 14. Hồ sơ đề nghị đặc xá
Điều 15. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị đặc xá
Điều 16. Thủ tục trình Chủ tịch nước danh sách đề nghị đặc xá
Điều 17. Hướng dẫn về trình tự, thủ tục lập danh sách, thẩm định hồ sơ đề nghị đặc xá
Điều 18. Thực hiện Quyết định đặc xá
Điều 19. Thực hiện Quyết định đặc xá đối với người nước ngoài
Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của người được đặc xá
Chương III — ĐẶC XÁ TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Điều 21. Người được đặc xá trong trường hợp đặc biệt
Điều 22. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ đặc xá trong trường hợp đặc biệt
Điều 23. Thực hiện Quyết định đặc xá trong trường hợp đặc biệt
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG VIỆC THỰC HIỆN ĐẶC XÁ
Điều 24. Trách nhiệm của Chính phủ
Điều 25. Trách nhiệm của Hội đồng tư vấn đặc xá
Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Công an
Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
Điều 28. Trách nhiệm của Toà án nhân dân tối cao
Điều 29. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 30. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp, các cơ quan, tổ chức có liên quan
Điều 31. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
Chương V — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 32. Khiếu nại về việc lập danh sách người được đề nghị đặc xá nhân sự kiện trọng đại hoặc ngày lễ lớn của đất nước
Điều 33. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại
Điều 34. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện đặc xá
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Hiệu lực thi hành
Điều 36. Hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.