Quyết định · UBND
Quyết định 11/2016/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đăng ký đất đai
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 01/07/2016
- Ngày có hiệu lực
- 11/07/2016
- Hết hiệu lực
- 05/12/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (04/04/2015)
- 24/2014/TT-BTNMT — Quy định về hồ sơ địa chính (19/05/2014)
- 23/2014/TT-BTNMT — Về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (19/05/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
Bố cục (18 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đăng ký đất đai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc phối hợp Điều 3. Từ ngữ viết tắt Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Các nội dung phối hợp Điều 5. Phối hợp trong công tác tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ và trả kết quả Điều 6. Phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu Điều 7. Phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận Điều 8. Phối hợp thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất Điều 9. Phối hợp thực hiện Thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng. Điều 10. Phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất cho tổ chức Điều 11. Phối hợp trong quản lý, lưu trữ, khai thác, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính Điều 12. Phối hợp trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai Điều 13. Phối hợp trong việc chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính của người sủ dụng đất Điều 14. Phối hợp trong công tác chỉ đạo, quản lý và điều hành Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.