Quyết định · UBND
Quyết định 11/2019/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý, cung cấp và sử dụng Cổng Dịch vụ hành chính công trực tuyến tích hợp Một cửa điện tử liên thông tỉnh Đắk Lắk
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/06/2019
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 04/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Đắk Lắk (19/01/2024)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 45/2016/QĐ-TTg — Về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích (19/10/2016)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 43/2011/NĐ-CP — Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước (13/06/2011)
- 64/2007/NĐ-CP — Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (10/04/2007)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, cung cấp và sử dụng Cổng Dịch vụ hành chính công trực tuyến tích hợp Một cửa điện tử liên thông tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan triển khai, theo dõi, đôn đốc và thực hiện Quy chế kèm theo Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ công trực tuyến Điều 5. Các hành vi bị cấm khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến Chương II — QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG Điều 7. Thông tin về dịch vụ công trực tuyến Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì, quản lý Cổng Dịch vụ công trực tuyến Điều 9. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ về hạ tầng, phần mềm ứng dụng Cổng Dịch vụ công trực tuyến Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến Điều 11. Trình tự nộp hồ sơ trực tuyến Điều 13. Trình tự giải quyết hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến Điều 14. Thời gian thụ lý, giải quyết hồ sơ và hình thức trả kết quả đối với hồ sơ nộp trực tuyến Điều 15. Trách nhiệm của công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến Điều 16. Các phòng, ban, đơn vị chuyên môn của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính Điều 17. Trách nhiệm chung Điều 18. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được cấp tài khoản trên Hệ thống một cửa điện tử tỉnh Điều 19. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng Cổng Dịch vụ công trực tuyến nộp hồ sơ trực tuyến Điều 20. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính Điều 21. Tiêu chí đồng bộ dữ liệu và xác định hồ sơ đúng hạn, trễ hạn Điều 22. Các tiêu chuẩn về kết nối đồng bộ dữ liệu Điều 23. Nội dung thể hiện kết quả tra cứu tình trạng hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến và các điểm tra cứu của cơ quan cung cấp dịch vụ hành chính công Điều 24. Mẫu phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Điều 25. Quản lý và khai thác dữ liệu Điều 28. Hợp đồng giữa cơ quan có thẩm quyền và đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính công ích Điều 29. Phí và lệ phí Điều 31. Sở Thông tin và Truyền thông Điều 32. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 33. Sở Tài chính Điều 34. Các cơ quan, đơn vị cung cấp dịch vụ công trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến Điều 35. Khen thưởng và xử lý vi phạm
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.