Nghị quyết 11/2024/NQ-HĐND
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội; mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Tình trạng
- Chưa xác định
- Ngày ban hành
- 30/10/2024
- Ngày có hiệu lực
- 09/11/2024
- Hết hiệu lực
- 01/01/2026
Dữ liệu mở về văn bản ghi “Còn hiệu lực” nhưng cũng ghi ngày hết hiệu lực 01/01/2026; văn bản đã được sửa đổi, gia hạn hoặc ghi ngày không khớp, nên chưa xác định được văn bản còn hay đã hết hiệu lực.
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Sửa đổi, bổ sung (2)
- 20/2022/NQ-HĐND — Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội; mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (10/12/2022)
- 20/2022/NQ-HĐND — Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội; mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (10/12/2022)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 02/2021/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (24/06/2021)
- 20/2021/NĐ-CP — Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (15/03/2021)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 83/2015/QH13 — Ngân sách nhà nước (25/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (2 điều)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội; mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau: Điều 2. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.