Quyết định · UBND

Quyết định 11/2024/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
28/03/2024
Ngày có hiệu lực
10/04/2024
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (11)

Bố cục (44 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
  Mục 1 — CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
    Điều 4. Trách nhiệm xây dựng Quyết định công bố
    Điều 5. Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và xây dựng Quyết định công bố
    Điều 6. Quy trình xây dựng Quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Mục 2 — CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI TRỤ SỞ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRỰC TIẾP TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
    Điều 7. Trách nhiệm công khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
    Điều 8. Yêu cầu của việc công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
    Điều 9. Cách thức công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
    Điều 10. Công khai nội dung hướng dẫn thực hiện phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức
Chương III — NHẬP, ĐĂNG TẢI, KẾT NỐI, TÍCH HỢP VÀ KHAI THÁC
  Điều 11. Trách nhiệm nhập và đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính
  Điều 12. Kết nối, tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia với Cổng thông tin điện tử của tỉnh
  Điều 13. Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trong việc khai thác, sử dụng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
  Điều 14. Quyền của cá nhân, tổ chức khai thác, sử dụng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
Chương IV — RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
  Điều 15. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chương V — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ
  Mục 1 — NỘI DUNG, HÌNH THỨC, YÊU CẦU ĐỐI VỚI PHẢN ÁNH KIẾN NGHỊ VÀ QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, XỬ LÝ VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH
    Điều 18. Nội dung phản ánh, kiến nghị
    Điều 19. Hình thức phản ánh, kiến nghị
    Điều 20. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị
    Điều 21. Cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
    Điều 22. Quy trình tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
    Điều 23. Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị của cơ quan hành chính
  Mục 2 — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG VIỆC TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH
    Điều 24. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã
    Điều 26. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
Chương VI — KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN
  Điều 27. Hình thức, thẩm quyền và trách nhiệm kiểm tra
  Điều 28. Quy trình kiểm tra
  Điều 29. Nội dung kiểm tra
  Điều 30. Xử lý kết quả kiểm tra
  Điều 31. Cơ quan, tổ chức thực hiện công tác kiểm tra
Chương VII — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ
  Điều 32. Trách nhiệm thực hiện báo cáo
  Điều 33. Trách nhiệm thực hiện tổng hợp báo cáo
  Điều 34. Báo cáo định kỳ và thời hạn gửi báo cáo
  Điều 35. Phương thức gửi, nhận báo cáo
Chương VIII — HOẠT ĐỘNG CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC ĐẦU MỐI THỰC HIỆN
  Điều 36. Cơ cấu, thẩm quyền phê duyệt cán bộ, công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính
  Điều 37. Trách nhiệm của công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính
  Điều 38. Đảm bảo trang thiết bị và chế độ của cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính
  Điều 39. Khen thưởng, kỷ luật
Chương X — KINH PHÍ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 40. Kinh phí thực hiện
  Điều 41. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.