Quyết định · UBND
Quyết định 11/2024/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 28/03/2024
- Ngày có hiệu lực
- 10/04/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 07/2019/QĐ-UBND — Ban hành quy chế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu (27/05/2019)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 01/2023/TT-VPCP — Quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử (05/04/2023)
- 42/2022/NĐ-CP — Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ cộng trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng (24/06/2022)
- 31/2021/QĐ-TTg — Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia (11/10/2021)
- 45/2020/NĐ-CP — Về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử (08/04/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 02/2017/TT-VPCP — Hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính (31/10/2017)
- 92/2017/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (07/08/2017)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 48/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (14/05/2013)
- 20/2008/NĐ-CP — Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (14/02/2008)
Bố cục (44 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Mục 1 — CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 4. Trách nhiệm xây dựng Quyết định công bố
Điều 5. Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và xây dựng Quyết định công bố
Điều 6. Quy trình xây dựng Quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Mục 2 — CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI TRỤ SỞ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRỰC TIẾP TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 7. Trách nhiệm công khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
Điều 8. Yêu cầu của việc công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
Điều 9. Cách thức công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
Điều 10. Công khai nội dung hướng dẫn thực hiện phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức
Chương III — NHẬP, ĐĂNG TẢI, KẾT NỐI, TÍCH HỢP VÀ KHAI THÁC
Điều 11. Trách nhiệm nhập và đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính
Điều 12. Kết nối, tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia với Cổng thông tin điện tử của tỉnh
Điều 13. Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trong việc khai thác, sử dụng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
Điều 14. Quyền của cá nhân, tổ chức khai thác, sử dụng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
Chương IV — RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 15. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chương V — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ
Mục 1 — NỘI DUNG, HÌNH THỨC, YÊU CẦU ĐỐI VỚI PHẢN ÁNH KIẾN NGHỊ VÀ QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, XỬ LÝ VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH
Điều 18. Nội dung phản ánh, kiến nghị
Điều 19. Hình thức phản ánh, kiến nghị
Điều 20. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị
Điều 21. Cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
Điều 22. Quy trình tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
Điều 23. Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị của cơ quan hành chính
Mục 2 — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG VIỆC TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH
Điều 24. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 26. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
Chương VI — KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN
Điều 27. Hình thức, thẩm quyền và trách nhiệm kiểm tra
Điều 28. Quy trình kiểm tra
Điều 29. Nội dung kiểm tra
Điều 30. Xử lý kết quả kiểm tra
Điều 31. Cơ quan, tổ chức thực hiện công tác kiểm tra
Chương VII — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ
Điều 32. Trách nhiệm thực hiện báo cáo
Điều 33. Trách nhiệm thực hiện tổng hợp báo cáo
Điều 34. Báo cáo định kỳ và thời hạn gửi báo cáo
Điều 35. Phương thức gửi, nhận báo cáo
Chương VIII — HOẠT ĐỘNG CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC ĐẦU MỐI THỰC HIỆN
Điều 36. Cơ cấu, thẩm quyền phê duyệt cán bộ, công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính
Điều 37. Trách nhiệm của công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính
Điều 38. Đảm bảo trang thiết bị và chế độ của cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính
Điều 39. Khen thưởng, kỷ luật
Chương X — KINH PHÍ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 40. Kinh phí thực hiện
Điều 41. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.