Quyết định · Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 31/2021/QĐ-TTg
Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 11/10/2021
- Ngày có hiệu lực
- 09/12/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (44)
- 01/2026/QĐ-CTUBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Đắk Lắk (09/03/2026)
- 47/2025/QĐ-CTUBND — Ban hành quy chế quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên (31/12/2025)
- 156/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Đồng Tháp (22/12/2025)
- 38/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của cán bộ, công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (19/12/2025)
- 124/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Phú Thọ (11/12/2025)
- 109/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của hệ thống cán bộ, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Huế (23/10/2025)
- 71/2025/QĐ-CTUBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thành phố Huế (18/08/2025)
- 78/2025/QĐ-CTUBND — Ban hành quy chế quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Sơn La (31/07/2025)
- 28/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Gia Lai (24/03/2025)
- 19/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Khánh Hòa (20/03/2025)
- 10/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Đắk Nông (14/03/2025)
- 08/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thành phố Huế (06/02/2025)
- 01/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Tiền Giang (14/01/2025)
- 29/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Quảng Trị (03/12/2024)
- 95/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Ninh Bình (18/11/2024)
- 31/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Hà Tĩnh (04/11/2024)
- 45/2024/QĐ-UBND — Ban hành quy chế quản lý, vận hành và khai thác, sử dụng hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Nghệ An (31/10/2024)
- 45/2023/QĐ-UBND — Ban hành quy chế quản lý, vận hành và khai thác, sử dụng hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh nghệ an (31/10/2024)
- 24/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Phú Thọ (01/10/2024)
- 30/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Điện Biên (30/09/2024)
- 38/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Lai Châu (10/09/2024)
- 22/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cao Bằng (17/07/2024)
- 39/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố Hồ Chí Minh (15/07/2024)
- 19/2024/QĐ-UBND — Ban hành quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Sơn La (02/07/2024)
- 17/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Hòa Bình (27/06/2024)
- 35/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế hoạt động của cán bộ làm công tác đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum (đã được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum) (20/06/2024)
- 17/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 05/5/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa (10/06/2024)
- 17/2024/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế Số hóa thông tin và chia sẻ thông tin số trong các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Hà Nam (25/04/2024)
- 11/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu (28/03/2024)
- 04/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Đắk Lắk (19/01/2024)
- … và 14 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (13)
- 45/2020/NĐ-CP — Về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử (08/04/2020)
- 11/2020/NĐ-CP — Quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước (20/01/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 130/2018/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (27/09/2018)
- 24/2018/QH14 — An ninh mạng (12/06/2018)
- 61/2018/NĐ-CP — Về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính (23/04/2018)
- 92/2017/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (07/08/2017)
- 150/2016/NĐ-CP — NGHỊ ĐỊNH Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ (11/11/2016)
- 86/2015/QH13 — An toàn thông tin mạng (19/11/2015)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 20/2008/NĐ-CP — Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (14/02/2008)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
Bố cục (66 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 09 tháng 12 năm 2021. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia Điều 5. Các hợp phần của Cổng Dịch vụ công quốc gia Điều 6. Các danh mục dữ liệu dùng chung của Cổng Dịch vụ công quốc gia Điều 7. Thông tin cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia Điều 8. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi sử dụng dịch vụ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia Chương II — ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ TÀI KHOẢN TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA Điều 9. Đăng ký tài khoản Điều 10. Các hình thức xác thực trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và mức độ an toàn Điều 11. Đăng nhập tài khoản cho tổ chức, cá nhân Điều 12. Tích hợp, chia sẻ dữ liệu định danh, xác thực Điều 13. Quản lý các vấn đề liên quan đến tài khoản Chương III — QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 14. Những nội dung cập nhật, đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính Điều 15. Trách nhiệm cập nhật và đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính Điều 16. Quy trình cập nhật và công khai dữ liệu thủ tục hành chính Điều 17. Cập nhật thủ tục hành chính mới được ban hành Điều 18. Cập nhật thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung Điều 19. Cập nhật thủ tục hành chính được bãi bỏ Điều 20. Cập nhật nhóm thủ tục hành chính thực hiện theo quy trình liên thông Điều 21. Cập nhật việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử thông qua cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 Điều 22. Xây dựng Bộ câu hỏi/trả lời về những vấn đề thường gặp trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính Điều 23. Kết nối, tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính với Cổng Dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh Điều 24. Rà soát, đánh giá chất lượng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính Điều 25. Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trong việc khai thác, sử dụng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính Chương IV — TÍCH HỢP, CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA Điều 26. Tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính Điều 27. Quy trình tích hợp kiểm thử việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia Điều 28. Tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến Điều 29. Yêu cầu chất lượng dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia Điều 30. Đồng bộ hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến lên Cổng Dịch vụ công quốc gia Điều 31. Tích hợp, quản lý thông tin trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia Điều 32. Đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công Chương V — THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA Điều 33. Quy trình thanh toán trực tuyến Điều 34. Yêu cầu chất lượng dịch vụ thanh toán trực tuyến Điều 35. Tích hợp, kết nối, cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến Điều 36. Đối chiếu, tra soát dữ liệu thanh toán trực tuyến Điều 37. Trách nhiệm của ngân hàng thương mại, tổ chức trung gian thanh toán cung cấp dịch vụ thanh toán Chương VI — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH KIẾN NGHỊ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA Điều 38. Các chức năng cơ bản của Hệ thống thông tin tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị trên Cổng Dịch vụ công quốc gia Điều 39. Nội dung phản ánh, kiến nghị tiếp nhận trên Cổng Dịch vụ công quốc gia Điều 41. Yêu cầu của phản ánh, kiến nghị Điều 42. Giá trị phản ánh, kiến nghị Điều 43. Quy trình tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý phản ánh, kiến nghị Điều 44. Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị Điều 45. Thời hạn xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị Điều 46. Công khai kết quả trả lời phản ánh, kiến nghị Điều 47. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Điều 48. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Chương VII — QUẢN LÝ, VẬN HÀNH KỸ THUẬT Điều 49. Tài khoản quản trị cấp cao của Cổng Dịch vụ công quốc gia Điều 50. Quản lý Danh mục dữ liệu dùng chung của Cổng Dịch vụ công quốc gia Điều 51. Quản lý máy chủ bảo mật Điều 52. Quy trình hỗ trợ, xử lý sự cố Điều 53. Công cụ cảnh báo Điều 54. An toàn, an ninh thông tin Điều 55. Hỗ trợ tổ chức, cá nhân Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 56. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 57. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ Điều 58. Trách nhiệm của Bộ Công an Điều 59. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Điều 60. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Điều 61. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông Điều 62. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Điều 63. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ Điều 64. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.