Quyết định · UBND
Quyết định 11/2025/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, nhiệm kỳ 2021 - 2026
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 01/08/2025
- Ngày có hiệu lực
- 01/08/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 18/2023/QĐ-UBND — sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, nhiệm kỳ 2021-2026 ban hành kèm theo Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa (18/08/2023)
- 12/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hoa, nhiệm ký 2021-2026 (16/09/2021)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 87/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (25/06/2025)
- 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương (16/06/2025)
- 150/2025/NĐ-CP — Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (12/06/2025)
- 202/2025/QH15 — Về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (12/06/2025)
- 64/2025/QH15 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (19/02/2025)
- 45/2018/QĐ-TTg — Quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước (09/11/2018)
Bố cục (51 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, nhiệm kỳ 2021 - 2026. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2025 và thay thế Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, nhiệm kỳ 2021 - 2026; Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, nhiệm kỳ 2021 - 2026 ban hành kèm theo Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Quyết định số 55/2022/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận; Quyết định số 76/2022/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 55/2022/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. Điều 3. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; người đứng đầu các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh; người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh Chương II — TRÁCH NHIỆM, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn và cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn và các thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 5. Trách nhiệm, cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 6. Trách nhiệm, cách thức giải quyết công việc của các Ủy viên UBND tỉnh Điều 7. Trách nhiệm, cách thức giải quyết công việc của người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Điều 8. Trách nhiệm, cách thức giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Điều 9. Quan hệ công tác của UBND tỉnh Điều 10. Các loại công việc trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 11. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương trong giải quyết công việc của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Điều 12. Quy trình xử lý hồ sơ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 13. Quy trình xử lý đề án, tài liệu, báo cáo, văn bản đề xuất khác trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Điều 14. Quy trình xử lý đối với các công việc do Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo hoặc do Văn phòng UBND tỉnh đề xuất Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND TỈNH Điều 15. Các loại chương trình công tác Điều 16. Căn cứ xây dựng chương trình công tác Điều 17. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của UBND tỉnh và chuẩn bị các đề án trong Chương trình công tác Điều 18. Trách nhiệm xây dựng, thực hiện, theo dõi và đánh giá việc thực hiện chương trình công tác của UBND tỉnh Chương IV — PHIÊN HỌP UBND TỈNH, CÁC HỘI NGHỊ, CUỘC HỌP Điều 19. Phiên họp UBND tỉnh Điều 20. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh Điều 21. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh Điều 22. Trình tự phiên họp UBND tỉnh Điều 23. Biên bản, thông báo kết luận của người chủ trì phiên họp UBND tỉnh Điều 24. Các hội nghị của UBND tỉnh Điều 25. Cuộc họp của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 26. Cuộc họp của tập thể Lãnh đạo UBND tỉnh Điều 27. Cuộc họp do Ủy viên UBND tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền chủ trì xử lý công việc của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Điều 28. Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương các phiên họp, hội nghị, cuộc họp của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Chương V — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 29. Thủ tục gửi văn bản, trình hồ sơ giải quyết công việc Điều 30. Hồ sơ trình giải quyết công việc Điều 31. Phát hành, công bố các văn bản của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh Điều 32. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Chương VI — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 33. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 34. Phạm vi kiểm tra Điều 35. Nội dung theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 36. Phương thức kiểm tra Điều 37. Báo cáo kết quả kiểm tra Điều 38. Thực hiện các công việc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao Chương VII — CHẾ ĐỘ ĐI CÔNG TÁC, TIẾP KHÁCH Điều 39. Chế độ đi công tác Điều 40. Tiếp khách trong nước và khách quốc tế Chương VIII — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 41. Trách nhiệm của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 42. Trách nhiệm của các Ủy viên UBND tỉnh, người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND cấp xã Điều 43. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh Điều 44. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Chương IX — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 45. Trách nhiệm thông tin, báo cáo Điều 46. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho Nhân dân Điều 47. Việc trao đổi, xử lý thông tin trên hệ thống tác nghiệp điện tử Chương X — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 48. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.