Quyết định · Bộ Tài chính
Quyết định 1106/2003/QĐ-UB-BTC
V/v Ban hành qui chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 03/06/2003
- Ngày có hiệu lực
- 03/06/2003
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (16 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản qui chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 1446/1998/QĐ-UB ngày 20/10/1998 của UBND tỉnh. Điều 3. Các ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban TCCQ tỉnh, Giám đốc các sở, Ban, Ngành, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1. Thôn, xóm, làng, bản (trong qui chế này được gọi là thôn); Tổ dân phố, khu phố, khối phố (trong qui chế này được gọi chung là tổ dân phố) không phải là một cấp hành chính mà là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư; Thôn, tổ dân phố là: nơi thực hiện dân chủ trực tiếp và rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản và tổ chức nhân dân thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách Pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của cấp trên giao. Dưới xã là thôn; Dưới phường, thị trấn là tổ dân phố. Điều 2. Thôn và tổ dân phố chịu sự quản lý chỉ đạo trực tiếp của chính quyền xã, phường, thị trấn. Điều 3. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố do Hội nghị cử tri trực tiếp bầu, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn ra Quyết định công nhận. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là người đại diện cho nhân dân và đại diện cho chính quyền xã, phường, thị trấn để thực hiện một số nhiệm vụ hành chính tại thôn và tổ dân phố. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chịu sự lãnh đạo toàn diện của chi bộ thôn, chi bộ tổ dân phố, chịu sự quản lý, điều hành, chỉ đạo của UBND cấp xã; phối hợp chặt chẽ với Ban công tác Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và các hội ở thôn, tổ dân phố trong quá trình triển khai công tác. Điều 4. Mỗi thôn, có 1 phó thôn, mỗi tổ dân phố có 1 tổ phó tổ dân phố giúp việc cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Thôn và tổ dân phố có từ 1500 nhân khẩu trở lên có thể bố trí thêm 1 phó thôn và 1 tổ phó tổ dân phố. Phó thôn, Tổ phó tổ dân phố do Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố đề nghị (Sau khi xin ý kiến cấp uỷ thống nhất với Ban công tác Mặt trận Tổ quốc), Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định công nhận. Điều 5. Nhiệm kỳ trưởng thôn, phó thôn, tổ trưởng, phó tổ trưởng tổ dân phố tối đa không quá hai năm rưỡi. Trong trường hợp thành lập thôn tổ dân phố mới hoặc khuyết trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch UBND cấp xã chỉ định trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố lâm thời sau khi có ý kiến cấp uỷ và đề nghị của Trưởng ban mặt trận để hoạt động cho đến khi thôn, tổ dân phố bầu được trưởng thôn tổ trưởng tổ dân phố. Chương II — TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ. Điều 6. Về việc thành lập chia tách, sát nhập thôn, tổ dân phố mới. (bao gồm cả thành lập, chia tách, sát nhập): Điều 7. Hoạt động của thôn, tổ dân phố: Điều 8. Hội nghị thôn, tổ dân phố: Điều 9. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố: Điều 10. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố: Điều 11. Quy trình bầu trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố: Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Quy chế này được áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh. Điều 13. Chủ tịch uỷ ban nhân dân các Huyện, Thị xã, xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, báo cáo uỷ ban nhân dân tỉnh để xem xét giải quyết./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.