Quyết định · Bộ Nội vụ
Quyết định 13/2002/QĐ-BNV
Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 06/12/2002
- Ngày có hiệu lực
- 21/12/2002
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 09/2008/NQLT-CP UBTWMTTQVN — Về hướng dẫn thi hành các điều 11, điều 14, điều 16, điều 22 và điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn do Chính phủ - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành (17/04/2008)
Được hướng dẫn bởi (63)
- 09/2013/QĐ-UBND — BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ TỰ QUẢN, TỔ DÂN PHỐ (01/04/2013)
- 5379/QĐ-UBND — Quyết định 5379/QĐ-UBND năm 2012 về chia tách ấp 1, 2, 3, 4, 5 và ấp 6 thuộc xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh (19/10/2012)
- 08/2012/QĐ-UBND — Ban hành quy định về bầu cử trưởng ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (25/04/2012)
- 20/2011/QĐ-UBND — Quyết định 20/2011/QĐ-UBND về Quy định việc khen thưởng khi thôi việc đối với Trưởng (Phó) ấp, khu phố; Tổ trưởng (Tổ phó) Tổ nhân dân, Tổ dân phố trên địa bàn huyện Bình Chánh do Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh ban hành (27/10/2011)
- 42/2010/QĐ-UBND — Quyết định 42/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành (30/08/2010)
- 08/2010/QĐ-UBND — Về việc Thành lập thôn Tân Phước, thuộc xã Hải Lâm, huyện Hải Lăng (26/03/2010)
- 28/2009/QĐ-UBND — Về việc chia tách, thành lập thôn, làng thuộc các xã Ia Yeng, Ia Piar, Chrôh Pơnan, Ia Ake, Chư A thai huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai (21/08/2009)
- 10/2009/QĐ-UBND — Về việc Thành lập thôn Miệt Cũ, thuộc xã Hướng Linh, huyện Hướng Hóa (21/05/2009)
- 941/2009/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 515/2007/QĐ-UBND và Quyết định số 516/2007/QĐ-UBND ngày 08/02/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (03/04/2009)
- 09/2009/QĐ-UBND — Về việc chia tách, đổi tên thôn, làng thuộc các xã Chư Pơng, Ia Hla, Ia Blứ, Ia Blang, Bơ Ngoong, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai (01/04/2009)
- 08/2009/QĐ-UBND — Về việc chia tách thôn thuộc các xã Ia Băng, Adơk và xã Nam Yang huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai (01/04/2009)
- 08/2009/QĐ-UBND — Ban hành Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (22/01/2009)
- 02/2009/QĐ-UBND — Về việc Thành lập thôn Xung, thuộc xã Thanh, huyện Hướng Hóa (15/01/2009)
- 03/2009/QĐ-UBND — Về việc chia tách, đổi tên thôn, làng thuộc xã Sơ Pai, Nghĩa An, Tơ Tung, Kong Lơng khơng, Sơn lang, Krong và xã Đak Mả, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai (03/01/2009)
- 37/2008/QĐ-UBND — Quyết định về việc Ban hành Quy trình bầu cử Trưởng thôn, bản, khu phố (14/11/2008)
- 364/2008/QĐ-UBND — Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Thôn và Khu phố (27/10/2008)
- 57/2008/QĐ-UBND — Về việc thành lập thôn thuộc xã Ia Sao, Ia Hrung, Ia Bă, Ia Krăi, Ia Tô và thị trấn Ia Kha, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai (13/10/2008)
- 30/2008/QĐ-UBND — Về việc đổi tên: thôn Đơn Thạnh, xã Vĩnh Hòa thành tên: thôn Đơn Duệ, xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Linh (25/09/2008)
- 49/2008/QĐ-UBND — Về việc chia tách, thành lập thôn thuộc xã Tân An và xã Cư An, huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai (05/09/2008)
- 48/2008/QĐ-UBND — Về việc chia tách, thành lập thôn, làng thuộc xã Kon Thụp, Đăk Yă và Hra, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai (21/08/2008)
- 04/2008/NQ-HĐND — Về việc thực hiện một số chính sách, chế độ cho cán bộ cơ sở (25/07/2008)
- 10/2008/QĐ-UBND — Về việc thành lập các thôn: Tân Chính, Cồn Trung thuộc xã Cam Chính, huyện Cam Lộ (13/03/2008)
- 08/2008/QĐ-UBND — về việc ban hành số lượng, chế độ phụ cấp và việc tuyển chọn, sử dụng cán bộ không chuyên trách ở xã, phường thị trấn và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (06/03/2008)
- 05/2008/QĐ-UBND — Về việc chia tách, thành lập thôn thuộc xã Ia Sao, Ia Yok và Ia Khai, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai (09/01/2008)
- 13/2007/QĐ-UBND — Về việc Thành lập các thôn: Trung Phước, Phong Hải thuộc xã A Dơi, huyện Hướng Hóa (10/08/2007)
- 74/2007/QĐ-UBND — Về việc chia tách, thành lập thôn, buôn thuộc các xã IaTul, Ia Broắi, Ia Trốk, Ia Mrơn và Chư Răng, huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai (24/07/2007)
- 70/2007/QĐ-UBND — Về việc chia tách, thành lập và đổi tên thôn làng thuộc các xã Đak Pơ và Ya Hội, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai (17/07/2007)
- 69/2007/QĐ-UBND — Về việc chia tách thôn thuộc xã Lơ Ku, huyện Kbang, tỉnh Gia LaI (17/04/2007)
- 05/2007/QĐ-UBND — Về việc Thành lập các thôn: Nông Trường thuộc xã Vĩnh Hiền; Thống Nhất thuộc xã Vĩnh Long; Tây Sơn thuộc xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Linh (20/03/2007)
- 02/2007/QĐ-UBND — Về việc Thành lập các thôn: Tân Pun, Hướng Choa, Hướng Hải, thuộc xã Hướng Phùng, huyện Hướng Hóa (06/02/2007)
- … và 33 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 85/2002/QĐ-TTg — Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 18 tháng 3 năm 2002 của Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá IX) về "Đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn" (28/06/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 85/2002/QĐ-TTg — Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 18 tháng 3 năm 2002 của Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá IX) về "Đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn" (28/06/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 164/TCCP-CCVC ngày 29 tháng 6 năm 1995 của Bộ trưởng - Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ về việc ban hành "Quy chế tạm thời về tổ chức Bản ở các xã miền núi và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng bản" và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan Trung ương liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc... (gọi chung là thôn); tổ dân phố, khu phố, khóm... (gọi chung là tổ dân phố) không phải là một cấp hành chính mà là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư, nơi thực hiện dân chủ một cách trực tiếp và rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản và tổ chức nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ cấp trên giao. Điều 2. Thôn và tổ dân phố chịu sự quản lý trực tiếp của chính quyền xã, phường, thị trấn. Điều 3. Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố do nhân dân trực tiếp bầu, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận; là người đại diện cho nhân dân và đại diện cho chính quyền xã, phường, thị trấn để thực hiện một số nhiệm vụ hành chính tại thôn và tổ dân phố. Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố chịu sự lãnh đạo của Chi bộ thôn, Chi bộ tổ dân phố hoặc Chi bộ cấp xã (nơi chưa có Chi bộ thôn và Chi bộ tổ dân phố); chịu sự quản lý, chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân cấp xã; phối hợp chặt chẽ với Ban công tác Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và các hội ở thôn, tổ dân phố trong quá trình triển khai công tác. Điều 4. Mỗi thôn, tổ dân phố có 01 phó thôn và 01 tổ phó tổ dân phố giúp việc cho trưởng thôn và tổ trưởng tổ dân phố. Trường hợp thôn và tổ dân phố có trên 1500 dân có thể bố trí thêm 01 phó thôn và 01 tổ phó tổ dân phố. Phó thôn, tổ phó tổ dân phố do Trưởng thôn và tổ trưởng tổ dân phố đề nghị (sau khi có sự thống nhất với Ban công tác Mặt trận Tổ quốc), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét ra quyết định công nhận. Điều 5. Nhiệm kỳ của trưởng thôn, phó thôn, tổ trưởng, tổ phó tổ dân phố tối đa không quá hai năm rưỡi. Trong trường hợp thành lập thôn, tổ dân phố mới hoặc khuyết trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã chỉ định trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố lâm thời hoạt động cho đến khi thôn, tổ dân phố bầu được trưởng thôn và tổ trưởng tổ dân phố mới. Điều 6. Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố được hưởng phụ cấp hàng tháng; căn cứ hướng dẫn của Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức phụ cấp hàng tháng đối với trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố; được miễn lao động công ích trong thời gian công tác; được cử đi huấn luyện, bồi dưỡng những kiến thức cần thiết. Chương II — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN Điều 7. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận các thôn hiện có cho từng xã nhằm ổn định tổ chức và hoạt động của các thôn. Điều 8. Về việc thành lập thôn mới (bao gồm cả việc chia tách, sáp nhập thôn): Điều 9. Hoạt động của thôn: Điều 10. Hội nghị của thôn được tổ chức ba tháng hoặc sáu tháng một lần, khi cần có thể họp bất thường. Thành phần hội nghị là toàn thể cử tri hoặc chủ hộ hay cử tri đại diện hộ. Hội nghị do Trưởng thôn triệu tập và chủ trì. Hội nghị được tiến hành khi có ít nhất quá nửa số cử tri hoặc chủ hộ tham dự. Nghị quyết của thôn chỉ có giá trị khi được quá nửa số chủ hộ hoặc cử tri đại diện hộ tán thành và không trái pháp luật. Điều 11. Tiêu chuẩn trưởng thôn. Điều 12. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của trưởng thôn: Điều 13. Quy trình bầu trưởng thôn: Chương III — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ DÂN PHỐ Điều 14. Việc lành lập tổ dân phố mới (bao gồm cả việc chia tách, sáp nhập tổ dân phố) do Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn lập phương án, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp xem xét quyết định. Quy mô một tổ dân phố được thành lập mới có từ 70 hộ trở lên. Điều 15. Hoạt động của tổ dân phố, hội nghị tổ dân phố, tiêu chuẩn và việc bầu cử tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Điều 9, 10, 11, 13 của Quy chế này. Điều 16. Nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn của tổ trưởng tổ dân phố: Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ những quy định tại Quy chế này, quy định cụ thể cho phù hợp tình hình thực tế ở địa phương. Điều 18. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Điều 19. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan Trung ương liên quan tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nội dung liên quan quy định tại Quy chế này. Điều 20. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, báo cáo về Bộ Nội vụ xem xét, giải quyết.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.