Nghị định · Chính phủ

Nghị định 111/2010/NĐ-CP

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
23/11/2010
Ngày có hiệu lực
10/01/2011
Hết hiệu lực
01/07/2026

Hết hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của 216/2026/NĐ-CP: “2. nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (39)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (30 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.
  Điều 3. Bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
  Điều 4. Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia
  Điều 5. Cung cấp thông tin giữa Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp và cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu khác.
  Điều 6. Lệ phí và miễn lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp
Chương II — XÂY DỰNG, LƯU TRỮ VÀ BẢO VỆ CƠ SỞ
  Mục 1 — XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
    Điều 7. Hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
    Điều 8. Phạm vi xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp về án tích
    Điều 9. Phối hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
    Điều 10. Lập Lý lịch tư pháp đối với người bị Tòa án kết án kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010
    Điều 11. Lập Lý lịch tư pháp đối với người bị kết án trước ngày 01 tháng 7 năm 2010
    Điều 12. Lập Lý lịch tư pháp đối với người bị kết án trước ngày 01 tháng 7 năm 2010 và đã được Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp
    Điều 13. Lập Lý lịch tư pháp đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
    Điều 14. Thẩm quyền và nội dung lập Lý lịch tư pháp của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
    Điều 15. Phối hợp rà soát việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp giữa Sở Tư pháp và Tòa án nhân dân
    Điều 16. Phối hợp xác minh, cung cấp thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
    Điều 17. Phối hợp xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích
    Điều 18. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp về đương nhiên được xóa án tích sau khi có kết quả xác minh
  Mục 2 — LƯU TRỮ VÀ BẢO VỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
    Điều 19. Hình thức lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
    Điều 20. Lưu trữ hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy
    Điều 21. Lưu trữ dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử
    Điều 22. Quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
    Điều 23. Biện pháp bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
Chương III — TRA CỨU THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP VỀ ÁN TÍCH CÓ TRƯỚC
  Điều 24. Xác định nơi tra cứu thông tin lý lịch tư pháp về án tích
  Điều 25. Tra cứu thông tin lý lịch tư pháp về án tích tại cơ quan Công an
  Điều 26. Tra cứu thông tin lý lịch tư pháp về án tích tại Tòa án
  Điều 27. Tra cứu thông tin lý lịch tư pháp về án tích tại cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng
  Điều 28. Tra cứu thông tin lý lịch tư pháp đối với trường hợp đã được xác định không có án tích trước ngày 01 tháng 7 năm 2010
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 29. Hiệu lực thi hành
  Điều 30. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.