Thông tư · Bộ Tư pháp
Thông tư 06/2013/TT-BTP
Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 06/02/2013
- Ngày có hiệu lực
- 01/04/2013
- Hết hiệu lực
- 01/07/2026
Hết hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của 101/2026/TT-BCA: “Thông tư số 06/2013/TT-BTP ngày 06/2/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 101/2026/TT-BCA (01/07/2026)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 01/2011/QH13 — Lưu trữ (11/11/2011)
- 111/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp (23/11/2010)
- 28/2009/QH12 — Lý lịch tư pháp (17/06/2009)
- 64/2007/NĐ-CP — Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (10/04/2007)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 01/2011/QH13 — Lưu trữ (11/11/2011)
- 111/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp (23/11/2010)
- 28/2009/QH12 — Lý lịch tư pháp (17/06/2009)
- 93/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp (22/08/2008)
- 64/2007/NĐ-CP — Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (10/04/2007)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
Bố cục (39 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
Điều 4. Trách nhiệm quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
Điều 5. Trách nhiệm thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
Điều 6. Liên kết, chia sẻ thông tin giữa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan
Chương II — QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
Mục 1 — XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
Điều 7. Thông tin lý lịch tư pháp
Điều 8. Tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp
Điều 9. Kiểm tra, phân loại, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích tại Sở Tư pháp
Điều 10. Kiểm tra, phân loại, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích tại Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia
Điều 11. Lập Lý lịch tư pháp
Điều 12. Trường hợp không lập Lý lịch tư pháp
Điều 13. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp bổ sung
Điều 14. Xử lý thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
Điều 15. Tạo lập dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử
Điều 16. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp bổ sung vào Lý lịch tư pháp điện tử
Điều 17. Lập hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy
Điều 18. Bổ sung tài liệu vào hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy
Điều 19. Hiệu chỉnh thông tin lý lịch tư pháp trong dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử và hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy
Điều 20. Tiếp nhận, xử lý thông tin thay đổi, cải chính hộ tịch, chứng tử
Mục 2 — LƯU TRỮ VÀ BẢO VỆ HỒ SƠ LÝ LỊCH TƯ PHÁP BẰNG GIẤY
Điều 21. Giao nhận hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy
Điều 22. Sắp xếp, rà soát, thống kê hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy
Điều 23. Giao nhận hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy để bổ sung tài liệu
Điều 24. Tiêu hủy hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy
Điều 25. Trách nhiệm bảo vệ hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy
Mục 3 — LƯU TRỮ VÀ BẢO VỆ DỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP ĐIỆN TỬ
Điều 26. Lưu trữ và xóa bỏ dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử
Điều 27. Yêu cầu về bảo vệ dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử
Điều 28. Kiểm soát truy cập, sao lưu dự phòng dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử
Chương III — SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
Mục 1 — MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG THỨC, THẨM QUYỀN SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
Điều 29. Mục đích sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
Điều 30. Đối tượng sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
Điều 31. Phương thức sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
Điều 32. Thẩm quyền của Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp trong sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
Mục 2 — SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC HỒ SƠ LÝ LỊCH TƯ PHÁP BẰNG GIẤY
Điều 33. Yêu cầu sử dụng và khai thác hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy
Điều 34. Trách nhiệm của người làm công tác lý lịch tư pháp trong sử dụng và khai thác hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy
Điều 35. Trình tự, thủ tục sử dụng và khai thác hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy
Mục 3 — SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC DỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP ĐIỆN TỬ
Điều 36. Yêu cầu sử dụng và khai thác dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử
Điều 37. Trách nhiệm của người làm công tác lý Iịch tư pháp trong sử dụng và khai thác dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử
Điều 38. Trình tự, thủ tục sử dụng và khai thác dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 39. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.