Luật · Quốc hội

Luật 28/2009/QH12

Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
17/06/2009
Ngày có hiệu lực
01/07/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (45)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (57 điều)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Mục đích quản lý lý lịch tư pháp
Điều 4. Nguyên tắc quản lý lý lịch tư pháp
Điều 5. Đối tượng quản lý lý lịch tư pháp
Điều 6. Trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp
Điều 7. Quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
Điều 8. Các hành vi bị cấm
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan trong quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp
Điều 10. Lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp
Điều 11. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
Điều 12. Nhiệm vụ của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia trong quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
Điều 13. Nhiệm vụ của Sở Tư pháp trong quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
Điều 14. Bảo vệ, lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
Mục 1 — CUNG CẤP, TIẾP NHẬN THÔNG TIN
  Điều 15. Nguồn thông tin lý lịch tư pháp về án tích
  Điều 16. Nhiệm vụ của Tòa án trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích
  Điều 17. Nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích
  Điều 18. Nhiệm vụ của cơ quan Công an trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích
  Điều 19. Nhiệm vụ của cơ quan thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích
  Điều 20. Nhiệm vụ của cơ quan thi hành án dân sự trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích
  Điều 21. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức khác trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích
  Điều 22. Nhiệm vụ của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia trong việc tiếp nhận, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích
  Điều 23. Nhiệm vụ của Sở Tư pháp trong việc tiếp nhận, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích
  Điều 24. Bổ sung, đính chính thông tin lý lịch tư pháp
  Điều 25. Hình thức cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích
Mục 2 — LẬP LÝ LỊCH TƯ PHÁP, CẬP NHẬT, XỬ LÝ
  Điều 26. Lập Lý lịch tư pháp
  Điều 27. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp về án tích trong trường hợp miễn chấp hành hình phạt, giảm thời hạn chấp hành hình phạt, hoãn chấp hành hình phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù
  Điều 28. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp về án tích trong trường hợp giám đốc thẩm hoặc tái thẩm
  Điều 29. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp đối với những bản án tiếp theo
  Điều 30. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp trong trường hợp chấp hành xong bản án hoặc được đặc xá, đại xá
  Điều 31. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp trong trường hợp trục xuất
  Điều 32. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp trong trường hợp công dân Việt Nam bị Tòa án nước ngoài kết án
  Điều 33. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp trong trường hợp người bị kết án được xóa án tích
  Điều 34. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp bổ sung
  Điều 35. Xử lý thông tin lý lịch tư pháp khi tội phạm được xóa bỏ
Mục 3 — THÔNG TIN VỀ CẤM ĐẢM NHIỆM CHỨC VỤ, THÀNH LẬP,
  Điều 36. Nguồn thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
  Điều 37. Cung cấp, tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
  Điều 38. Lập Lý lịch tư pháp và cập nhật thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
  Điều 39. Xử lý thông tin lý lịch tư pháp khi hết thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
  Điều 40. Hình thức cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
Mục 1 — PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
  Điều 41. Phiếu lý lịch tư pháp
  Điều 42. Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1
  Điều 43. Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 2
Mục 2 — CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
  Điều 44. Thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp
  Điều 45. Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1
  Điều 46. Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2
  Điều 47. Tra cứu thông tin để cấp Phiếu lý lịch tư pháp
  Điều 48. Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp
  Điều 49. Từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp
  Điều 50. Bổ sung, đính chính, thu hồi, hủy bỏ Phiếu lý lịch tư pháp
  Điều 51. Xử lý vi phạm
  Điều 52. Quyền khiếu nại
  Điều 53. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
  Điều 54. Tố cáo
  Điều 55. Hiệu lực thi hành
  Điều 56. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 57. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.