Luật · Quốc hội
Luật 28/2009/QH12
Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 17/06/2009
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 68/2020/QH14 — Cư trú (13/11/2020)
Được hướng dẫn bởi (45)
- 16/2013/TT-BTP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp (11/11/2013)
- 06/2013/TT-BTP — Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp (06/02/2013)
- 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP — Hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp (10/05/2012)
- 13/2011/TT-BTP — Về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp (27/06/2011)
- 111/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp (23/11/2010)
- 14/2025/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị quyết số 11/2024/NQ-HĐND, ngày 15 tháng 5 năm 2024 quy định việc hỗ trợ phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp qua ứng dụng định danh và xác thực điện tử (VNEID) trên địa bàn thành phố Hà Nội (27/06/2025)
- 16/2025/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp (24/04/2025)
- 14/2024/NQ-HĐND — Về việc Quy định việc hỗ trợ phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp qua ứng dụng định danh và xác thực điện tử (VNeID) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (11/12/2024)
- 41/2024/NQ-HĐND — Về việc kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 11/2024/NQ-HĐND ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định việc hỗ trợ phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp qua ứng dụng định danh và xác thực điện tử (VNEID) trên địa bàn thành phố Hà Nội (10/12/2024)
- 13/2024/TT-BTP — Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp (25/11/2024)
- 14/2024/TT-BTP — Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp (25/11/2024)
- 06/2024/TT-BTP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp (19/06/2024)
- 11/2024/NQ-HĐND — Quy định việc hỗ trợ phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp qua ứng dụng định danh và xác thực điện tử (VNeID) trên địa bàn thành phố Hà Nội (15/05/2024)
- 01/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp liên ngành trong tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp, tiếp nhận và rà soát thông tin lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 59/2019/QĐ-UBND (16/01/2024)
- 11/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện liên thông nhóm thủ tục hành chính Cấp phiếu lý lịch tư pháp - Cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh (04/04/2022)
- 64/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy định thực hiện liên thông nhóm thủ tục hành chính Cấp Phiếu lý lịch tư pháp - Cấp Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh; Cấp Phiếu lý lịch tư pháp - Cấp Chứng chỉ hành nghề dược trên địa bàn tỉnh (29/10/2021)
- 11 /2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp phục vụ công tác xây dựng Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cấp Phiếu lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (28/06/2021)
- 41/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong việc thực hiện tra cứu, xác minh, trao đổi, rà soát, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (04/12/2020)
- 82/2020/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã (15/07/2020)
- 16/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế thực hiện liên thông nhóm thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp và cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh (07/07/2020)
- 59/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp, tiếp nhận và rà soát thông tin lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh An Giang (27/11/2019)
- 4344/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong công tác đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và cấp Phiếu lý lịch tư pháp (15/11/2017)
- 40/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành về tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp, tiếp nhận, xử lý thông tin lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (13/07/2016)
- 32/2016/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy chế phối hợp giải quyết việc đăng ký kết hôn, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên (07/07/2016)
- 04 /2016/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết hồ sơ cấp phiếu lý lịch tư pháp, thành lập Văn phòng công chứng, đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Gia Lai (14/01/2016)
- 29/2015/QĐ-UBND — Quy chế phối hợp liên ngành trong tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp, tiếp nhận và rà soát thông tin lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh An Giang. (11/09/2015)
- 51/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giải quyết việc đăng ký kết hôn, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và cấp phiếu lý lịch tư pháp theo cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Phú Yên (22/12/2014)
- 67/2014/QĐ-UBND — Ban hành quy chế phối hợp quản lý lao động nước ngoài làm việc tại tỉnh Lào Cai (21/11/2014)
- 10/2014/QĐ-UBND — Quyết định ban hành Quy chế phối hợp tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp, rà soát thông tin lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (22/05/2014)
- 29/2014/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế phối họp trong công tác tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp và rà soát thông tin lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh Kon Tum (08/05/2014)
- … và 15 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
Bố cục (57 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Mục đích quản lý lý lịch tư pháp Điều 4. Nguyên tắc quản lý lý lịch tư pháp Điều 5. Đối tượng quản lý lý lịch tư pháp Điều 6. Trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp Điều 7. Quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp Điều 8. Các hành vi bị cấm Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan trong quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp Điều 10. Lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp Điều 11. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp Điều 12. Nhiệm vụ của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia trong quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp Điều 13. Nhiệm vụ của Sở Tư pháp trong quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp Điều 14. Bảo vệ, lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp Mục 1 — CUNG CẤP, TIẾP NHẬN THÔNG TIN Điều 15. Nguồn thông tin lý lịch tư pháp về án tích Điều 16. Nhiệm vụ của Tòa án trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích Điều 17. Nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích Điều 18. Nhiệm vụ của cơ quan Công an trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích Điều 19. Nhiệm vụ của cơ quan thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích Điều 20. Nhiệm vụ của cơ quan thi hành án dân sự trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích Điều 21. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức khác trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích Điều 22. Nhiệm vụ của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia trong việc tiếp nhận, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích Điều 23. Nhiệm vụ của Sở Tư pháp trong việc tiếp nhận, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích Điều 24. Bổ sung, đính chính thông tin lý lịch tư pháp Điều 25. Hình thức cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích Mục 2 — LẬP LÝ LỊCH TƯ PHÁP, CẬP NHẬT, XỬ LÝ Điều 26. Lập Lý lịch tư pháp Điều 27. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp về án tích trong trường hợp miễn chấp hành hình phạt, giảm thời hạn chấp hành hình phạt, hoãn chấp hành hình phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù Điều 28. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp về án tích trong trường hợp giám đốc thẩm hoặc tái thẩm Điều 29. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp đối với những bản án tiếp theo Điều 30. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp trong trường hợp chấp hành xong bản án hoặc được đặc xá, đại xá Điều 31. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp trong trường hợp trục xuất Điều 32. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp trong trường hợp công dân Việt Nam bị Tòa án nước ngoài kết án Điều 33. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp trong trường hợp người bị kết án được xóa án tích Điều 34. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp bổ sung Điều 35. Xử lý thông tin lý lịch tư pháp khi tội phạm được xóa bỏ Mục 3 — THÔNG TIN VỀ CẤM ĐẢM NHIỆM CHỨC VỤ, THÀNH LẬP, Điều 36. Nguồn thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã Điều 37. Cung cấp, tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã Điều 38. Lập Lý lịch tư pháp và cập nhật thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã Điều 39. Xử lý thông tin lý lịch tư pháp khi hết thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã Điều 40. Hình thức cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã Mục 1 — PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP Điều 41. Phiếu lý lịch tư pháp Điều 42. Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1 Điều 43. Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 2 Mục 2 — CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP Điều 44. Thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp Điều 45. Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 Điều 46. Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 Điều 47. Tra cứu thông tin để cấp Phiếu lý lịch tư pháp Điều 48. Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp Điều 49. Từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp Điều 50. Bổ sung, đính chính, thu hồi, hủy bỏ Phiếu lý lịch tư pháp Điều 51. Xử lý vi phạm Điều 52. Quyền khiếu nại Điều 53. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại Điều 54. Tố cáo Điều 55. Hiệu lực thi hành Điều 56. Điều khoản chuyển tiếp Điều 57. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.