Nghị định 112/2013/NĐ-CP
Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 02/10/2013
- Ngày có hiệu lực
- 17/11/2013
- Hết hiệu lực
- 01/01/2022
Hết hiệu lực từ 01/01/2022 theo điều khoản hiệu lực của 142/2021/NĐ-CP: “Nghị định này thay thế các Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ, áp giải người theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất và Nghị định số 17/2016/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ, áp giải người theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 142/2021/NĐ-CP (01/01/2022)
- 17/2016/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất (17/03/2016)
Được hướng dẫn bởi (3)
- 78/2016/TT-BQP — Quy định quy trình xử lý vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng (08/06/2016)
- 07/2021/TT-BCA — Ban hành Nội quy cơ sở lưu trú (18/01/2021)
- 78/2016/TT-BQP — Quy định quy trình xử lý vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng (08/06/2016)
Thay thế / bãi bỏ (4)
- 19/2009/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính ban hành kèm theo Nghị định số 162/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ (19/02/2009)
- 15/2009/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 97/2006/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2006 quy định việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính (13/02/2009)
- 97/2006/NĐ-CP — Quy định việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính (15/09/2006)
- 162/2004/NĐ-CP — Ban hành quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính (07/09/2004)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 02/2007/QH12 — Phòng, chống bạo lực gia đình (21/11/2007)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (41 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
Điều 4. Kinh phí bảo đảm
Chương II — ÁP DỤNG HÌNH THỨC XỬ PHẠT TRỤC XUẤT
Điều 5. Thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt trục xuất
Điều 6. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất
Điều 7. Quyết định xử phạt trục xuất
Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của người bị trục xuất
Điều 9. Hoãn thi hành quyết định xử phạt trục xuất
Điều 10. Hồ sơ thi hành quyết định xử phạt trục xuất
Chương III — TẠM GIỮ, ÁP GIẢI NGƯỜI THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TRONG THỜI GIAN LÀM THỦ TỤC TRỤC XUẤT
Mục 1 — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC TẠM GIỮ NGƯỜI THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ QUẢN LÝ NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 11. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Điều 12. Thẩm quyền tạm giữ
Điều 13. Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Điều 14. Thời hạn tạm giữ
Điều 15. Thông báo quyết định tạm giữ
Điều 16. Tiếp nhận người bị tạm giữ
Điều 17. Hồ sơ tạm giữ
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ
Điều 19. Nơi tạm giữ
Điều 20. Quản lý người bị tạm giữ
Điều 21. Giao, nhận người có hành vi vi phạm hành chính
Điều 22. Chế độ ăn uống của người bị tạm giữ
Điều 23. Trường hợp người bị tạm giữ bị bệnh hoặc chết trong thời gian tạm giữ
Mục 2 — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC ÁP GIẢI NGƯỜI THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 24. Áp giải người vi phạm
Điều 25. Thẩm quyền thực hiện việc áp giải
Điều 26. Thủ tục thực hiện việc áp giải
Điều 27. Giao, nhận người bị áp giải
Điều 28. Lập biên bản áp giải
Điều 29. Xử lý một số tình huống trong khi áp giải
Mục 3 — QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TRONG THỜI GIAN LÀM THỦ TỤC TRỤC XUẤT
Điều 30. Quản lý người nước ngoài trong thời gian làm thủ tục trục xuất
Điều 31. Chế độ đối với người bị trục xuất trong thời gian làm thủ tục trục xuất tại cơ sở lưu trú
Điều 32. Giải quyết trường hợp người bị trục xuất bị chết trong thời gian làm thủ tục trục xuất
Điều 33. Giải quyết trường hợp người bị trục xuất chống đối, bỏ trốn, không chấp hành quyết định xử phạt trục xuất
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC TẠM GIỮ, ÁP GIẢI NGƯỜI THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ ÁP DỤNG HÌNH THỨC XỬ PHẠT TRỤC XUẤT
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Công an
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Y tế
Điều 38. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 39. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân mời người nước ngoài vào Việt Nam hoặc xin gia hạn thị thực cho người nước ngoài bị trục xuất
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 40. Hiệu lực của Nghị định
Điều 41. Trách nhiệm thi hành Nghị định
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.