Luật · Quốc hội

Luật 02/2007/QH12

Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 02/2007/QH12

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
21/11/2007
Ngày có hiệu lực
01/07/2008
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (42)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (46 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Các hành vi bạo lực gia đình
  Điều 3. Nguyên tắc phòng, chống bạo lực gia đình
  Điều 4. Nghĩa vụ của người có hành vi bạo lực gia đình
  Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của nạn nhân bạo lực gia đình
  Điều 6. Chính sách của Nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình
  Điều 7. Hợp tác quốc tế về phòng, chống bạo lực gia đình
  Điều 8. Những hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — PHÒNG NGỪA BẠO LỰC GIA ĐÌNH
  Mục 1 — THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN  VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
    Điều 9. Mục đích và yêu cầu của thông tin, tuyên truyền về phòng, chống bạo lực gia đình
    Điều 10. Nội dung thông tin, tuyên truyền về phòng, chống bạo lực gia đình
    Điều 11. Hình thức thông tin, tuyên truyền về phòng, chống bạo lực gia đình
  Mục 2 — HÒA GIẢI MÂU THUẪN, TRANH CHẤP GIỮA CÁC THÀNH VIÊN GIA ĐÌNH
    Điều 12. Nguyên tắc hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình
    Điều 13. Hoà giải mâu thuẫn, tranh chấp do gia đình, dòng họ tiến hành
    Điều 14. Hoà giải mâu thuẫn, tranh chấp do cơ quan, tổ chức tiến hành
    Điều 15. Hoà giải mâu thuẫn, tranh chấp do tổ chức hòa giải ở cơ sở tiến hành
  Mục 3 — TƯ VẤN, GÓP Ý, PHÊ BÌNH TRONG CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ VỀ PHÒNG NGỪA BẠO LỰC GIA ĐÌNH
    Điều 16. Tư vấn về gia đình ở cơ sở
    Điều 17. Góp ý, phê bình trong cộng đồng dân cư
Chương III — BẢO VỆ VÀ HỖ TRỢ NẠN NHÂN BẠO LỰC GIA ĐÌNH
  Mục 1 — CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ, HỖ TRỢ NẠN NHÂN BẠO LỰC GIA ĐÌNH
    Điều 18. Phát hiện, báo tin về bạo lực gia đình
    Điều 19. Biện pháp ngăn chặn, bảo vệ
    Điều 20. Cấm tiếp xúc theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
    Điều 21. Cấm tiếp xúc theo quyết định của Toà án
    Điều 22. Giám sát thực hiện quyết định cấm tiếp xúc
    Điều 23. Chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
    Điều 24. Tư vấn cho nạn nhân bạo lực gia đình
    Điều 25. Hỗ trợ khẩn cấp các nhu cầu thiết yếu
  Mục 2 — CƠ SỞ TRỢ GIÚP NẠN NHÂN BẠO LỰC GIA ĐÌNH
    Điều 26. Cơ sở trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình
    Điều 27. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
    Điều 28. Cơ sở bảo trợ xã hội
    Điều 29. Cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình và cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình
    Điều 30. Địa chỉ tin cậy ở cộng đồng
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH, CƠ QUAN, TỔ CHỨC RONG PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
  Điều 31. Trách nhiệm của cá nhân
  Điều 32. Trách nhiệm của gia đình
  Điều 33. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
  Điều 34. Trách nhiệm của Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam
  Điều 35. Cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình
  Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Y tế
  Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
  Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
  Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan thông tin đại chúng
  Điều 41. Trách nhiệm của cơ quan Công an, Tòa án, Viện kiểm sát
Chương V — XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH VÀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
  Điều 42. Xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình
  Điều 43. Áp dụng các biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng
  Điều 44. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 45. Hiệu lực thi hành
  Điều 46. Hướng dẫn thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.