Luật · Quốc hội
Luật 02/2007/QH12
Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 02/2007/QH12
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/11/2007
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 13/2022/QH15 — Phòng, chống bạo lực gia đình (14/11/2022)
Được hướng dẫn bởi (42)
- 17/2016/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất (17/03/2016)
- 23/TT-BVHTTDL — Quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình (22/12/2014)
- 11/2014/TT-BTP — Quy định về bảo đảm bình đẳng giới trong trợ giúp pháp lý (17/04/2014)
- 02/2013/NĐ-CP — Quy định về công tác gia đình (03/01/2013)
- 24/2011/TT-BVHTTDL — Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện khen thưởng cá nhân, tập thể tham gia phòng, chống bạo lực gia đình; đối tượng, điều kiện, cơ quan hoàn trả thiệt hại về giá trị tài sản cho người trực tiếp tham gia phòng, chống bạo lực gia đình (30/12/2011)
- 23/2011/TT-BVHTTDL — Quy định thu thập, xử lý thông tin về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình (30/12/2011)
- 143/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL — Quy định chế độ quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho công tác phòng, chống bạo lực gia đình; kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ các cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình ngoài công lập (21/10/2011)
- 07/2011/TT-BTP — Hướng dẫn bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức cán bộ và hoạt động trợ giúp pháp lý (31/03/2011)
- 02/2010/TT-BVHTTDL — Quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình (16/03/2010)
- 16/2009/TT-BYT — Hướng dẫn việc tiếp nhận, chăm sóc y tế và thống kê, báo cáo đối với người bệnh là nạn nhân bạo lực gia đình tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (22/09/2009)
- 19/2009/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính ban hành kèm theo Nghị định số 162/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ (19/02/2009)
- 08/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình (04/02/2009)
- 16/2008/CT-TTg — Về việc tổ chức triển khai thi hành Luật phòng, chống bạo lực gia đình (30/05/2008)
- 142/2021/NĐ-CP — Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất (31/12/2021)
- 144/2021/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình (31/12/2021)
- 23/2018/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế phối hợp liên ngành về phòng, chống bạo lực gia đình tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2018-2023 (25/07/2018)
- 103/2017/NĐ-CP — Quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội (12/09/2017)
- 24/2017/TT-BYT — Quy định quy trình tiếp nhận, chăm sóc y tế và thống kê, báo cáo đối với người bệnh là nạn nhân bạo lực gia đình tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (17/05/2017)
- 29/2016/QĐ-UBND — Quyết định ban hành Quy chế phối hợp liên ngành về phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (30/09/2016)
- 29/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành về phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (30/09/2016)
- 43/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (25/08/2016)
- 17/2016/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất (17/03/2016)
- 23/TT-BVHTTDL — Quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình (22/12/2014)
- 18/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (30/07/2014)
- 11/2014/TT-BTP — Quy định về bảo đảm bình đẳng giới trong trợ giúp pháp lý (17/04/2014)
- 62/2013/QĐ-UBND — Về việc Quy định hoàn trả thiệt hại về tài sản cho người trực tiếp tham gia phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Phước (27/12/2013)
- 167/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình (12/11/2013)
- 112/2013/NĐ-CP — Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất (02/10/2013)
- 21/2013/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh (12/08/2013)
- 02/2013/NĐ-CP — Quy định về công tác gia đình (03/01/2013)
- … và 12 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
Bố cục (46 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Các hành vi bạo lực gia đình
Điều 3. Nguyên tắc phòng, chống bạo lực gia đình
Điều 4. Nghĩa vụ của người có hành vi bạo lực gia đình
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của nạn nhân bạo lực gia đình
Điều 6. Chính sách của Nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình
Điều 7. Hợp tác quốc tế về phòng, chống bạo lực gia đình
Điều 8. Những hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — PHÒNG NGỪA BẠO LỰC GIA ĐÌNH
Mục 1 — THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
Điều 9. Mục đích và yêu cầu của thông tin, tuyên truyền về phòng, chống bạo lực gia đình
Điều 10. Nội dung thông tin, tuyên truyền về phòng, chống bạo lực gia đình
Điều 11. Hình thức thông tin, tuyên truyền về phòng, chống bạo lực gia đình
Mục 2 — HÒA GIẢI MÂU THUẪN, TRANH CHẤP GIỮA CÁC THÀNH VIÊN GIA ĐÌNH
Điều 12. Nguyên tắc hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình
Điều 13. Hoà giải mâu thuẫn, tranh chấp do gia đình, dòng họ tiến hành
Điều 14. Hoà giải mâu thuẫn, tranh chấp do cơ quan, tổ chức tiến hành
Điều 15. Hoà giải mâu thuẫn, tranh chấp do tổ chức hòa giải ở cơ sở tiến hành
Mục 3 — TƯ VẤN, GÓP Ý, PHÊ BÌNH TRONG CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ VỀ PHÒNG NGỪA BẠO LỰC GIA ĐÌNH
Điều 16. Tư vấn về gia đình ở cơ sở
Điều 17. Góp ý, phê bình trong cộng đồng dân cư
Chương III — BẢO VỆ VÀ HỖ TRỢ NẠN NHÂN BẠO LỰC GIA ĐÌNH
Mục 1 — CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ, HỖ TRỢ NẠN NHÂN BẠO LỰC GIA ĐÌNH
Điều 18. Phát hiện, báo tin về bạo lực gia đình
Điều 19. Biện pháp ngăn chặn, bảo vệ
Điều 20. Cấm tiếp xúc theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 21. Cấm tiếp xúc theo quyết định của Toà án
Điều 22. Giám sát thực hiện quyết định cấm tiếp xúc
Điều 23. Chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều 24. Tư vấn cho nạn nhân bạo lực gia đình
Điều 25. Hỗ trợ khẩn cấp các nhu cầu thiết yếu
Mục 2 — CƠ SỞ TRỢ GIÚP NẠN NHÂN BẠO LỰC GIA ĐÌNH
Điều 26. Cơ sở trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình
Điều 27. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều 28. Cơ sở bảo trợ xã hội
Điều 29. Cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình và cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình
Điều 30. Địa chỉ tin cậy ở cộng đồng
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH, CƠ QUAN, TỔ CHỨC RONG PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
Điều 31. Trách nhiệm của cá nhân
Điều 32. Trách nhiệm của gia đình
Điều 33. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
Điều 34. Trách nhiệm của Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam
Điều 35. Cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Y tế
Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan thông tin đại chúng
Điều 41. Trách nhiệm của cơ quan Công an, Tòa án, Viện kiểm sát
Chương V — XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH VÀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 42. Xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình
Điều 43. Áp dụng các biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng
Điều 44. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 45. Hiệu lực thi hành
Điều 46. Hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.