Quyết định · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN
Về việc ban hành Quy chế về tiền gửi tiết kiệm
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/09/2004
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 48/2018/TT-NHNN — Quy định về tiền gửi tiết kiệm (31/12/2018)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 20/2004/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng (15/06/2004)
- 10/2003/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (17/06/2003)
- 86/2002/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ (05/11/2002)
- 02/1997/QH10 — Các tổ chức tín dụng (12/12/1997)
- 01/1997/QH10 — Ngân hàng Nhà nước (12/12/1997)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế về tiền gửi tiết kiệm". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2005 và thay thế các Quyết định sau đây của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: Quyết định số 30/NH-QĐ ngày 17/3/1989 về việc ban hành Thể lệ tiết kiệm, Quyết định số 72/NH-QĐ ngày 31/5/1989 về việc bổ sung Thể lệ tiền gửi tiết kiệm, Quyết định 167/QĐ-NH1 ngày 26/8/1993 về việc ban hành Thể lệ tiền gửi tiết kiệm một nơi lĩnh ra nhiều nơi, Quyết định số 15/QĐ-NH1 ngày 02/02/1994 về việc ban hành Thể lệ tiết kiệm xây dựng nhà ở; Quyết định số 39/2000/QĐ-NHNN7 ngày 24/01/2000 về chế độ tiết kiệm bằng ngoại tệ. Điều 3. Các khoản tiền gửi tiết kiệm gửi trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa đến hạn thanh toán thì tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và người gửi tiền tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã cam kết cho đến khi đến hạn thanh toán tiền gửi tiết kiệm hoặc thỏa thuận thực hiện theo các quy định tại Quy chế về tiền gửi tiết kiệm ban hành theo Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và người gửi tiền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm Điều 3. Đối tượng gửi tiền gửi tiết kiệm Điều 4. Phạm vi nhận tiền gửi tiết kiệm Điều 5. Áp dụng điều ước quốc tế Điều 6. Giải thích từ ngữ Điều 7. Điều kiện thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm Điều 8. Thủ tục gửi tiền gửi tiết kiệm Điều 9. Thẻ tiết kiệm Điều 10. Đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm Điều 11. Sử dụng tài khoản tiền gửi tiết kiệm Điều 12. Địa điểm nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm Điều 13. Lãi suất và phương thức trả lãi Điều 14. Hình thức tiền gửi tiết kiệm Điều 15. Rút gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm Điều 16. Rút tiền gửi tiết kiệm trước hạn Điều 17. Rút tiền gửi tiết kiệm theo thừa kế Điều 18. Rút tiền gửi tiết kiệm theo giấy ủy quyền Điều 19. Kéo dài kỳ hạn gửi tiền Điều 20. Chuyển quyền sở hữu Điều 21. Sử dụng thẻ tiết kiệm làm tài sản bảo đảm tiền vay Điều 22. Mức thu phí đối với việc nhận, chi trả tiền gửi tiết kiệm và các dịch vụ liên quan đến tiền gửi tiết kiệm Điều 23. Xử lý các trường hợp rủi ro Điều 24. Quyền của người gửi tiền Điều 25. Trách nhiệm của người gửi tiền Điều 26. Quyền của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm Điều 28. Xử lý vi phạm Điều 29. Sửa đổi, bổ sung
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.