Nghị định · Chính phủ

Nghị định 117/2020/NĐ-CP

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
28/09/2020
Ngày có hiệu lực
15/11/2020
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (1)

Bố cục (117 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
  Điều 4. Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
  Mục 1 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ Y TẾ DỰ PHÒNG VÀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS
    Điều 5. Vi phạm quy định về thông tin, giáo dục truyền thông trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
    Điều 6. Vi phạm các quy định về vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm
    Điều 7. Vi phạm quy định về giám sát bệnh truyền nhiễm
    Điều 8. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm
    Điều 9. Vi phạm quy định về sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế
    Điều 10. Vi phạm quy định về phòng lây nhiễm bệnh truyền nhiễm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
    Điều 11. Vi phạm quy định về cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế
    Điều 12. Vi phạm quy định về áp dụng biện pháp chống dịch
    Điều 13. Vi phạm quy định về kiểm dịch y tế biên giới
    Điều 14. Vi phạm quy định khác về y tế dự phòng
    Điều 15. Vi phạm quy định về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
    Điều 16. Vi phạm quy định về mai táng, hỏa táng
    Điều 17. Vi phạm quy định về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động
    Điều 18. Vi phạm quy định khác về môi trường y tế
    Điều 19. Vi phạm quy định về thông tin, giáo dục, truyền thông trong phòng, chống HIV/AIDS
    Điều 20. Vi phạm quy định về tư vấn và xét nghiệm HIV
    Điều 21. Vi phạm quy định về điều trị, chăm sóc người nhiễm HIV, điều trị dự phòng, điều trị phơi nhiễm HIV
    Điều 22. Vi phạm quy định về can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV
    Điều 23. Vi phạm quy định về chống kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người nhiễm HIV
    Điều 24. Vi phạm quy định khác về phòng, chống HIV/AIDS
    Điều 25. Vi phạm quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá
    Điều 26. Vi phạm quy định về bán, cung cấp thuốc lá
    Điều 27. Vi phạm quy định về ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá
    Điều 28. Vi phạm quy định về cai nghiện thuốc lá
    Điều 29. Vi phạm quy định khác về phòng, chống tác hại của thuốc lá
    Điều 30. Vi phạm các quy định về uống rượu, bia và địa điểm không uống rượu, bia
    Điều 31. Vi phạm các quy định về bán, cung cấp rượu, bia
    Điều 32. Vi phạm các quy định về khuyến mại rượu, bia
    Điều 33. Vi phạm các quy định về quảng cáo rượu, bia
    Điều 34. Vi phạm các quy định về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phòng, chống tác hại của rượu, bia
    Điều 35. Vi phạm các quy định về trách nhiệm của cơ sở kinh doanh rượu, bia
    Điều 36. Vi phạm các quy định về thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của rượu, bia
    Điều 37. Vi phạm các quy định về tài trợ rượu, bia
  Mục 2 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
    Điều 38. Vi phạm quy định về hành nghề và sử dụng chứng chỉ hành nghề của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
    Điều 39. Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động và sử dụng giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
    Điều 40. Vi phạm quy định về chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh
    Điều 41. Vi phạm quy định về sử dụng thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có điều trị nội trú và trong thời gian lưu người bệnh ngoại trú để theo dõi
    Điều 42. Vi phạm quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm
    Điều 43. Vi phạm các quy định về điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
    Điều 44. Vi phạm quy định về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác
    Điều 45. Vi phạm quy định về xác định lại giới tính
    Điều 46. Vi phạm quy định về khám sức khỏe
    Điều 47. Vi phạm các quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
    Điều 48. Vi phạm quy định về nguyên tắc trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
    Điều 49. Vi phạm quy định về thông tin, giáo dục, truyền thông về nuôi dưỡng trẻ nhỏ, sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ và lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ
    Điều 50. Vi phạm các quy định về quảng cáo sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ
    Điều 51. Vi phạm quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ
  Mục 3 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ DƯỢC VÀ MỸ PHẨM
    Điều 52. Vi phạm các quy định về hành nghề dược
    Điều 53. Vi phạm quy định về cơ sở kinh doanh dược và điều kiện kinh doanh dược
    Điều 54. Vi phạm quy định về giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
    Điều 55. Vi phạm quy định về quyền và trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dược
    Điều 56. Vi phạm quy định về đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc
    Điều 57. Vi phạm quy định về sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
    Điều 58. Vi phạm quy định về bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc
    Điều 59. Vi phạm quy định về bán lẻ thuốc, dược liệu
    Điều 60. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc
    Điều 61. Vi phạm quy định về bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc và cơ sở có hoạt động dược nhưng không vì mục đích thương mại
    Điều 62. Vi phạm quy định về kiểm nghiệm thuốc, thử lâm sàng, thử tương đương sinh học của thuốc
    Điều 63. Vi phạm quy định về thực hiện thử thuốc trên lâm sàng
    Điều 64. Vi phạm quy định về bao bì, nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc
    Điều 65. Vi phạm quy định về thuốc phải kiểm soát đặc biệt
    Điều 66. Vi phạm quy định về quản lý giá thuốc
    Điều 67. Vi phạm quy định về thông tin thuốc
    Điều 68. Vi phạm quy định về công bố sản phẩm mỹ phẩm
    Điều 69. Vi phạm quy định về quảng cáo mỹ phẩm thông qua hình thức hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện
    Điều 70. Vi phạm quy định về sản xuất mỹ phẩm
    Điều 71. Vi phạm quy định về mua bán mỹ phẩm trong hoạt động kinh doanh mỹ phẩm
  Mục 4 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
    Điều 72. Vi phạm các quy định về phân loại trang thiết bị y tế
    Điều 73. Vi phạm các quy định về sản xuất trang thiết bị y tế
    Điều 74. Vi phạm các quy định về đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế
    Điều 75. Vi phạm các quy định về mua bán trang thiết bị y tế
    Điều 76. Vi phạm các quy định về nhập khẩu trang thiết bị y tế
    Điều 77. Vi phạm các quy định về dịch vụ tư vấn về trang thiết bị y tế
    Điều 78. Vi phạm các quy định về thông tin trang thiết bị y tế
    Điều 79. Vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng trang thiết bị y tế tại cơ sở y tế
  Mục 5 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BẢO HIỂM Y TẾ
    Điều 80. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm y tế
    Điều 81. Vi phạm quy định về đưa người không thuộc trách nhiệm quản lý của tổ chức vào danh sách tham gia bảo hiểm y tế
    Điều 82. Vi phạm quy định về xác nhận không đúng mức đóng của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
    Điều 83. Vi phạm quy định về lập, chuyển danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế
    Điều 84. Vi phạm quy định về sử dụng thẻ bảo hiểm y tế trong khám bệnh, chữa bệnh
    Điều 85. Vi phạm quy định về lập hồ sơ bệnh án, kê đơn thuốc bảo hiểm y tế
    Điều 86. Vi phạm quy định về quản lý thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật, chi phí giường bệnh và các chi phí khác trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
    Điều 87. Vi phạm quy định về phạm vi quyền lợi được hưởng của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
    Điều 88. Vi phạm quy định về thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
    Điều 89. Vi phạm quy định về hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
    Điều 90. Vi phạm quy định về xác định quyền lợi trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế không đúng với thông tin trên thẻ bảo hiểm y tế
    Điều 91. Vi phạm quy định về báo cáo thực hiện bảo hiểm y tế với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
    Điều 92. Vi phạm quy định về cung cấp thông tin về đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
    Điều 93. Vi phạm quy định về cung cấp, cung cấp không đầy đủ, cung cấp sai lệch thông tin trong giải quyết quyền lợi của người bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc thanh toán trực tiếp đối với đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
    Điều 94. Vi phạm quy định về gửi báo cáo quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế chậm hơn thời gian quy định
    Điều 95. Vi phạm quy định khác về bảo hiểm y tế
  Mục 6 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ DÂN SỐ
    Điều 96. Vi phạm quy định về tuyên truyền, phổ biến thông tin, tư vấn về dân số, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hoá gia đình
    Điều 97. Vi phạm quy định về tuyên truyền, phổ biến, tư vấn phương pháp để có được giới tính thai nhi theo ý muốn
    Điều 98. Vi phạm các quy định về chẩn đoán, xác định giới tính thai nhi
    Điều 99. Vi phạm quy định về lựa chọn giới tính thai nhi
    Điều 100. Hành vi loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính
    Điều 101. Vi phạm các quy định về cưỡng bức thực hiện kế hoạch hóa gia đình
    Điều 102. Vi phạm quy định về bán phương tiện tránh thai
Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC Y TẾ
  Điều 103. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
  Điều 104. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
  Điều 105. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường
  Điều 106. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
  Điều 107. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
  Điều 108. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng
  Điều 109. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển Việt Nam
  Điều 110. Thẩm quyền của cơ quan Thuế
  Điều 111. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan bảo hiểm xã hội
  Điều 112. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế
  Điều 113. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
  Điều 114. Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong việc phát hiện hành vi vi phạm
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 115. Hiệu lực thi hành
  Điều 116. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 117. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.