Nghị định · Chính phủ
Nghị định 176/2013/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 14/11/2013
- Ngày có hiệu lực
- 31/12/2013
- Hết hiệu lực
- 15/11/2020
Hết hiệu lực từ 15/11/2020 theo điều khoản hiệu lực của 117/2020/NĐ-CP: “Nghị định số 176/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế hết hiệu lực toàn bộ kể từ ngày từ ngày 15 tháng 11 năm 2020.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 117/2020/NĐ-CP (15/11/2020)
Được hướng dẫn bởi (12)
- 23/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về hành nghề y, dược tư nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (17/05/2019)
- 02/2019/QĐ-UBND — Quy định phân cấp và trách nhiệm quản lý nhà nước về hành nghề y, dược tư nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (18/01/2019)
- 11/2018/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND ngày 21/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An (13/02/2018)
- 118/2017/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế và an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 68/2014/QĐ-UBND ngày 09/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (02/11/2017)
- 84/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (29/09/2017)
- 15/2017/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực y tế do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành (14/03/2017)
- 46/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tạm thời một số chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (18/09/2015)
- 43/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An (21/08/2015)
- 41/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành Văn hóa – Xã hội tỉnh Tây Ninh (20/08/2015)
- 14/CT-UBND — Về tăng cường công tác phòng, chống sốt xuất huyết Dengue năm 2015 tại Thành phố. (11/08/2015)
- 10/2015/TT-BCA — Quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực liên quan an ninh, trật tự, an toàn xã hội (11/02/2015)
- 68/2014/QĐ-UBND — Ban hành quy chế phối hợp thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế và an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (09/09/2014)
Thay thế / bãi bỏ (6)
- 96/2011/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh (21/10/2011)
- 93/2011/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế (18/10/2011)
- 92/2011/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế (17/10/2011)
- 69/2011/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng, môi trường y tế và phòng, chống HIV/AIDS (08/08/2011)
- 114/2006/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính về dân số và trẻ em (03/10/2006)
- 45/2005/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế (06/04/2005)
Hướng dẫn thi hành (21)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 09/2012/QH13 — Phòng, chống tác hại của thuốc lá (18/06/2012)
- 40/2009/QH12 — Khám bệnh, chữa bệnh (23/11/2009)
- 08/2008/PL-UBTVQH12 — Sửa đổi điều 10 của Pháp lệnh Dân số (27/12/2008)
- 25/2008/QH12 — Bảo hiểm y tế (14/11/2008)
- 03/2007/QH12 — Phòng, chống bệnh truyền nhiễm (21/11/2007)
- 75/2006/QH11 — Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác (29/11/2006)
- 64/2006/QH11 — Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) (29/06/2006)
- 34/2005/QH11 — Dược (14/06/2005)
- 06/2003/PL-UBTVQH11 — Dân số (09/01/2003)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 09/2012/QH13 — Phòng, chống tác hại của thuốc lá (18/06/2012)
- 40/2009/QH12 — Khám bệnh, chữa bệnh (23/11/2009)
- 08/2008/PL-UBTVQH12 — Sửa đổi điều 10 của Pháp lệnh Dân số (27/12/2008)
- 25/2008/QH12 — Bảo hiểm y tế (14/11/2008)
- 03/2007/QH12 — Phòng, chống bệnh truyền nhiễm (21/11/2007)
- 75/2006/QH11 — Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác (29/11/2006)
- 64/2006/QH11 — Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) (29/06/2006)
- 34/2005/QH11 — Dược (14/06/2005)
- 06/2003/PL-UBTVQH11 — Dân số (09/01/2003)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (97 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 4. Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT
Mục 1 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ Y TẾ DỰ PHÒNG
Điều 5. Vi phạm quy định về thông tin, giáo dục truyền thông trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
Điều 6. Vi phạm quy định về giám sát bệnh truyền nhiễm
Điều 7. Vi phạm quy định về an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm
Điều 8. Vi phạm quy định về sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế
Điều 9. Vi phạm quy định về phòng lây nhiễm bệnh truyền nhiễm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều 10. Vi phạm quy định về cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế
Điều 11. Vi phạm quy định về áp dụng biện pháp chống dịch
Điều 12. Vi phạm quy định về kiểm dịch y tế biên giới
Điều 13. Vi phạm quy định khác về y tế dự phòng
Điều 14. Vi phạm quy định vệ sinh về nước và không khí
Điều 15. Vi phạm quy định về mai táng, hỏa tang
Điều 16. Vi phạm quy định khác về môi trường y tế
Điều 17. Vi phạm quy định về thông tin, giáo dục, truyền thông trong phòng, chống HIV/AIDS
Điều 18. Vi phạm quy định về tư vấn và xét nghiệm HIV
Điều 19. Vi phạm quy định về điều trị, chăm sóc người nhiễm HIV
Điều 20. Vi phạm quy định về can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV
Điều 21. Vi phạm quy định về chống kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người nhiễm HIV
Điều 22. Vi phạm quy định khác về phòng, chống HIV/AIDS
Điều 23. Vi phạm quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá
Điều 24. Vi phạm quy định về bán thuốc lá
Điều 25. Vi phạm quy định về ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá
Điều 26. Vi phạm quy định về cai nghiện thuốc lá
Điều 27. Vi phạm quy định khác về phòng, chống tác hại của thuốc lá
Mục 2 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
Điều 28. Vi phạm quy định về hành nghề và sử dụng chứng chỉ hành nghề của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
Điều 29. Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động và sử dụng giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều 30. Vi phạm quy định về chuyên môn kỹ thuật
Điều 31. Vi phạm quy định về sử dụng thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thực hiện điều trị nội trú
Điều 32. Vi phạm quy định về điều kiện hành nghề dịch vụ xoa bóp
Điều 33. Vi phạm quy định về sinh con theo phương pháp hỗ trợ sinh sản
Điều 34. Vi phạm quy định về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác
Điều 35. Vi phạm quy định về xác định lại giới tính
Điều 36. Vi phạm quy định khác về khám bệnh, chữa bệnh
Mục 3 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ DƯỢC,
Điều 37. Vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh và sử dụng chứng chỉ hành nghề dược, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc, giấy phép hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam
Điều 38. Vi phạm quy định về đăng ký thuốc
Điều 39. Vi phạm quy định về sản xuất thuốc
Điều 40. Vi phạm quy định về bán buôn, bán lẻ thuốc
Điều 41. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu thuốc
Điều 42. Vi phạm quy định về bảo quản thuốc
Điều 43. Vi phạm quy định về kiểm nghiệm thuốc
Điều 44. Vi phạm quy định về bao bì, nhãn thuốc
Điều 45. Vi phạm quy định về thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc
Điều 46. Vi phạm quy định về nghiên cứu khoa học, kiểm nghiệm và thử thuốc trên lâm sang
Điều 47. Vi phạm quy định về quản lý giá thuốc
Điều 48. Vi phạm quy định về công bố mỹ phẩm
Điều 49. Vi phạm quy định về thông tin thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế
Điều 50. Vi phạm quy định về sản xuất mỹ phẩm
Điều 51. Vi phạm quy định về kinh doanh mỹ phẩm
Điều 52. Vi phạm quy định về nhập khẩu mỹ phẩm
Điều 53. Vi phạm quy định về nhãn mỹ phẩm
Điều 54. Vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh trang thiết bị y tế
Điều 55. Vi phạm quy định về sản xuất trang thiết bị y tế
Điều 56. Vi phạm quy định về nhập khẩu trang thiết bị y tế
Mục 4 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 57. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm y tế
Điều 58. Vi phạm quy định về đưa người không thuộc trách nhiệm quản lý vào danh sách của cơ quan, tổ chức để tham gia bảo hiểm y tế
Điều 59. Vi phạm quy định về xác nhận không đúng mức đóng của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
Điều 60. Vi phạm quy định về cấp, chuyển kinh phí từ ngân sách nhà nước để đóng bảo hiểm y tế
Điều 61. Vi phạm quy định về cấp, chuyển kinh phí từ ngân sách nhà nước sau khi có đủ thủ tục đề nghị cấp, chuyển kinh phí theo quy định để đóng bảo hiểm y tế
Điều 62. Vi phạm quy định về lập, chuyển danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế
Điều 63. Vi phạm quy định về cấp, cấp lại, đổi thẻ bảo hiểm y tế
Điều 64. Vi phạm quy định về phát hành thẻ bảo hiểm y tế
Điều 65. Vi phạm quy định về sử dụng thẻ bảo hiểm y tế trong khám bệnh, chữa bệnh
Điều 66. Vi phạm quy định về lập hồ sơ bệnh án, kê đơn thuốc mà thực tế không có người bệnh
Điều 67. Vi phạm quy định về quản lý thuốc, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật, chi phí giường bệnh và các chi phí khác trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Điều 68. Vi phạm quy định về phạm vi quyền lợi được hưởng của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
Điều 69. Vi phạm quy định về thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Điều 70. Vi phạm quy định về giám định thẻ bảo hiểm y tế
Điều 71. Vi phạm quy định về hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Điều 72. Vi phạm quy định về tạm ứng, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Điều 73. Vi phạm quy định về sử dụng quỹ bảo hiểm y tế
Điều 74. Vi phạm quy định về xác định quyền lợi trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế không đúng với thông tin trên thẻ bảo hiểm y tế
Điều 75. Vi phạm quy định về báo cáo thực hiện bảo hiểm y tế với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Điều 76. Vi phạm quy định về cung cấp, cung cấp sai lệch, cung cấp không kịp thời thông tin về đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, quỹ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều 77. Vi phạm quy định về cung cấp, cung cấp không đầy đủ, cung cấp sai lệch thông tin trong giải quyết quyền lợi của người bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc thanh toán trực tiếp đối với đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
Điều 78. Vi phạm quy định về gửi báo cáo quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế chậm hơn thời gian quy định
Điều 79. Vi phạm quy định khác về bảo hiểm y tế
Mục 5 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ DÂN SỐ
Điều 80. Vi phạm quy định về tuyên truyền, phổ biến thông tin về dân số
Điều 81. Vi phạm quy định về tuyên truyền, phổ biến, tư vấn phương pháp để có được giới tính thai nhi theo ý muốn
Điều 82. Hành vi chẩn đoán, xác định giới tính thai nhi
Điều 83. Vi phạm quy định về lựa chọn giới tính thai nhi
Điều 84. Hành vi loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính
Điều 85. Hành vi cản trở, cưỡng bức thực hiện kế hoạch hóa gia đình
Điều 86. Vi phạm quy định về bán phương tiện tránh thai
Mục 6 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH KHÁC
Điều 87. Vi phạm quy định về thông tin giáo dục, truyền thông về nuôi con bằng sữa mẹ
Điều 88. Vi phạm quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ
Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 89. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Điều 90. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra y tế
Điều 91. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường
Điều 92. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
Điều 93. Thẩm quyền xử phạt của các cơ quan khác
Điều 94. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 95. Hiệu lực thi hành
Điều 96. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 97. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.