Nghị định · Chính phủ
Nghị định 12/2003/NĐ-CP
Về sinh con theo phương pháp khoa học
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/02/2003
- Ngày có hiệu lực
- 25/03/2003
- Hết hiệu lực
- 15/03/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (4)
- 12/2012/TT-BYT — Ban hành Quy trình kỹ thuật thụ tinh nhân tạo và trong ống nghiệm (05/07/2012)
- 12/2012/TT-BYT — Ban hành Quy trình kỹ thuật thụ tinh nhân tạo và trong ống nghiệm (05/07/2012)
- 186/2004/NQ-HĐND — Về chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố (17/12/2004)
- 07/2003/TT-BYT — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 12/2003/NĐ-CP ngày 12/02/2003 của Chính phủ về sinh con theo phương pháp khoa học (28/05/2003)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 22/2000/QH10 — Hôn nhân và gia đình (09/06/2000)
- 21-LCT/HDNN8 — Bảo vệ sức khoẻ nhân dân (30/06/1989)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Nghị định này quy định việc thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm; quy định việc cho tinh trùng, nhận tinh trùng; cho noãn, nhận noãn; cho phôi, nhận phôi; cơ sở lưu giữ tinh trùng, lưu giữ phôi và xác định cha, mẹ cho trẻ sinh ra bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Điều 2. Nghị định này áp dụng đối với các cặp vợ chồng vô sinh, phụ nữ sống độc thân muốn sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; người cho tinh trùng, người nhận tinh trùng, người gửi tinh trùng; người cho noãn, người nhận noãn; người cho phôi, người nhận phôi; cơ sở lưu giữ tinh trùng, lưu giữ phôi; các cơ sở y tế được Bộ Y tế cho phép áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để sinh con (sau đây gọi là cơ sở y tế). Điều 3. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Điều 4. Nguyên tắc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản: Điều 5. Điều 6. Nghiêm cấm các hành vi sau: Điều 7. Người cho tinh trùng, cho noãn phải bảo đảm các điều kiện sau: Điều 8. Người nhận tinh trùng, người nhận noãn, người nhận phôi phải bảo đảm các điều kiện sau: Điều 9. Điều 10. Cán bộ y tế có trách nhiệm: Điều 11. Điều 12. Điều 13. Điều 14. Điều 15. Điều 16. Điều 17. Điều 18. Điều 19. Cơ sở lưu giữ tinh trùng, lưu giữ phôi phải đạt các điều kiện theo quy định của Bộ Y tế. Điều 20. Điều 21. Con được sinh ra do thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản không được quyền yêu cầu quyền thừa kế, quyền được nuôi dưỡng đối với người cho tinh trùng, cho noãn, cho phôi. Điều 22. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 23. Người nào vi phạm các quy định của Nghị định này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Điều 24. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo. Điều 25. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Điều 26. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.