Thông tư · Bộ Công an

Thông tư 12/2019/TT-BCA

Quy định công tác thi đua, khen thưởng trong Công an nhân dân

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
29/05/2019
Ngày có hiệu lực
12/07/2019
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (48 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Những trường hợp chưa được xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
  Điều 3. Sáng kiến để xét tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng trong Công an nhân dân
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU
  Điều 4. Phong trào thi đua trong Công an nhân dân
  Điều 5. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua trong Công an nhân dân
  Điều 6. Tổ chức phong trào thi đua trong Công an nhân dân
  Điều 7. Xét tặng danh hiệu thi đua
  Điều 8. Đối tượng xét tặng danh hiệu thi đua
  Điều 9. Danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” hoặc “Lao động tiên tiến”
  Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
  Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn lực lượng Công an nhân dân”
  Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
  Điều 13. Xét tặng danh hiệu thi đua trong một số trường hợp đặc thù
  Điều 14. Danh hiệu thi đua đối với lãnh đạo, chỉ huy Công an các cấp
  Điều 15. Danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” hoặc “Tập thể Lao động tiên tiến”
  Điều 16. Danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng” hoặc “Tập thể Lao động xuất sắc”
  Điều 17. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công an”
  Điều 18. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
Chương III — NGUYÊN TẮC, HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG
  Điều 19. Nguyên tắc khen thưởng
  Điều 20. Hình thức, đối tượng khen thưởng trong Công an nhân dân
  Điều 21. Tiêu chuẩn Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ tặng cho tập thể, cá nhân trong Công an nhân dân
  Điều 22. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công an
  Điều 23. Giấy khen
  Điều 24. Kỷ niệm chương “Bảo vệ an ninh Tổ quốc”
Chương IV — HỘI  ĐỒNG THI  ĐUA, KHEN THƯỞNG
  Điều 25. Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Công an
  Điều 26. Hội đồng Thi đua, khen thưởng đơn vị cấp Cục
  Điều 27. Hội đồng Thi đua, khen thưởng Công an cấp tỉnh
  Điều 28. Cụm thi đua
Chương V — THẨM QUYỀN, TUYẾN TRÌNH, HỒ SƠ THỦ TỤC
  Điều 29. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
  Điều 30. Tuyến trình
  Điều 31. Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng
  Điều 32. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”cho lãnh đạo các cấp
  Điều 33. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn lực lượng Công an nhân dân”
  Điều 34. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
  Điều 35. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng “Cờ thi đua của Bộ Công an”
  Điều 36. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”
  Điều 37. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công an”
  Điều 38. Hồ sơ, thủ tục đề nghị tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
  Điều 39. Hồ sơ, thủ tục đề nghị tặng thưởng Huân chương
  Điều 40. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân nhân”, “Anh hùng Lao động”
  Điều 41. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng Huy chương niên hạn
  Điều 42. Khen thưởng theo thủ tục đơn giản
  Điều 43. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng cấp bộ đối với thành tích có nội dung bí mật Nhà nước
Chương VI — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG,
  Điều 44. Quỹ thi đua, khen thưởng và tiền thưởng
  Điều 45. Các quyền lợi khác
  Điều 46. Tổ chức trao thưởng
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 47. Hiệu lực thi hành
  Điều 48. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.